Giáo dục

Thứ Hai, 10/2/2014 21:08 GMT+7

Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du

Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du

GD&TĐ - Dưới đây là Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du. Mời bạn đọc quan tâm nghiên cứu và góp ý.

ĐỀ ÁN

THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG CHÍNH QUY

 

I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Mục đích

Nâng cao chất lượng tuyển sinh, đáp ứng mục tiêu đào tạo của từng ngành trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật và phù hợp điều kiện thực tiễn, cũng như tính chất đặc thù đối với các ngành đào tạo tại Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du.

Nhận và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du trong công tác tuyển sinh; Mở rộng nguồn tuyển sinh, nhằm nâng cao chất lượng tuyển chọn đầu vào, phù hợp với đặc điểm và mục tiêu đào tạo nhân lực ngành văn hóa nghệ thuật.

2. Nguyên tắc

Việc tổ chức thi tuyển sinh riêng phải bảo đảm các nguyên tắc nhất quán sau:

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa, không gây bất kỳ khó khăn nào đối với các thí sinh tham gia dự thi;

- Đảm bảo đúng các quy định của pháp luật, của Quy chế tuyển sinh, không phát sinh tiêu cực trong tổ chức thi tuyển sinh riêng;

- Thông tin về công tác tuyển sinh của trường phải công bố công khai, minh bạch, tạo cơ chế để thí sinh, phụ huynh và xã hội giám sát.

II. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

         1. Phương thức tuyển sinh

          *Trường kết hợp tổ chức thi tuyển và xét tuyển

          a. Tiêu chí xét tuyển

- Xét tuyển môn Ngữ văn và thi môn năng khiếu đối với tất cả các ngành

+ Môn Ngữ văn: Tốt nghiệp THPT; Tổng điểm môn Ngữ văn 3 năm THPT và điểm thi thi tốt nghiệp đạt từ 5.0 trở lên; Đạo đức xếp loại khá trở lên; Thí sinh có nguyện vọng làm đơn và nộp hồ sơ xét tuyển

+ Thi tuyển môn năng khiếu: Điểm thi chưa nhân hệ số phải đạt từ 5.0 trở lên

TT

Tên ngành

Khối thi

Môn thi tuyển

1

Sư phạm Âm nhạc

N

Thanh nhạc;

Thẩm âm - tiết tấu

2

Sư phạm Mỹ thuật

H

Hình họa, Bố cục

3

Thanh nhạc

N

Thanh nhạc;

Thẩm âm - tiết tấu

4

Hội họa

H

Hình họa, Bố cục

5

Quản lý văn hóa

N

Thanh nhạc

hoặc Nhạc cụ;

Thẩm âm - tiết tấu

 

- Xét tuyển điểm thi của thí sinh dự thi các trường đại học cùng khối,  cùng ngành

-  Xét tuyển thẳng

Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du xét tuyển thẳng theo quy định chung của Bộ đối với các trường khối văn hóa nghệ thuật

* Quy định cụ thể về việc xét kết quả thi

- Điểm tuyển sinh là điểm tổng của 2 môn năng khiếu và môn Ngữ văn. Cụ thể điểm tuyển sinh của các ngành được tính như sau:

+ Ngành Sư phạm Âm nhạc: Thanh nhạc x 2 + Thẩm âm - tiết tấu + Ngữ văn

+ Ngành Thanh nhạc: Thanh nhạc x 2 +  Thẩm âm- tiết tấu  +

 Ngữ văn

+ Ngành Quản lý văn hóa: Thanh nhạc (hoặc Nhạc cụ) x 2 + Thẩm âm - tiết tấu + Ngữ văn

          + Ngành Hội họa: Hình họa x 2 + Bố cục + Ngữ văn

          + Ngành Sư phạm mỹ thuật: Hình họa x 2 + Bố cục + Ngữ văn

- Việc bảo lưu kết quả đối với thí sinh đoạt giải nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông và thời gian được tính để hưởng xét tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

b. Lịch thi

Lịch thi tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy năm 2014 của Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du từ ngày 21/7/2014 đến ngày 23/7/2014, cụ thể: 

TT

Ngày thi

Buổi

Ngành thi

Môn thi

1

21/7/2014

Sáng

từ 8g30

Làm thủ tục dự thi, xử lý những sai sót trong đăng ký dự thi của thí sinh

2

 

 

22/7/2014

Sáng

Sư phạm Âm nhạc

Thanh nhạc

 

Thanh nhạc

Quản lý văn hóa

Thanh nhạc hoặc Nhạc cụ

Sư phạm Mỹ thuật

Hội họa

 

Hình họa

Chiều

Sư phạm Âm nhạc

Thanh nhạc

Quản lý văn hóa

 

Thẩm âm- tiết tấu

Sư phạm Mỹ thuật

Hội họa

 

Hình họa

3

23/7/2014

Sáng

Sư phạm Mỹ thuật

Hội họa

 

 

Bố cục

Chiều

* Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2014

Tên trường

Ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

Tổng chỉ tiêu

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG

VĂN HÓA, THỂ THAO

VÀ DU LỊCH NGUYỄN DU

CVH

 

 

110

- Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

Số 12, đường Hoàng Xuân Hãn, khối phố 4, phường Đại Nài,

TP. Hà Tĩnh

ĐT: 0393.885478

Fax: 0393.885479

Website: www.vhttdlnguyendu.edu.vn

 

 

 

 

Các ngành đào tạo:

 

 

 

110

Sư phạm Âm nhạc

 

C140221

N

20

Sư phạm Mỹ thuật

 

C140222

H

20

Thanh nhạc

 

D210105

N

15

Hội họa

 

C210103

H

10

Quản lý văn hóa

 

C220342

N

45

c. Phương thức đăng kí của thí sinh

* Hồ sơ  gồm:

- Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) đại học, cao đẳng năm 2014 (theo mẫu của Bộ GD-ĐT).

- Học bạ THPT (phô tô công chứng).

- Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng).

- Giấy chứng nhận kết quả thi đại học cùng khối, cùng ngành ( đối với thí sinh xét tuyển)

- Giấy chứng nhận, bằng khen các cuộc thi năng khiếu nghệ thuật từ giải 3 cấp tỉnh trở lên ( đối với thí sinh tuyển thẳng)

- 3 ảnh chân dung mới cỡ 3x4.

*Thời gian, phương thức và địa điểm nhận hồ sơ:

 Thời gian:

- Đợt 1: Từ 14/3/2014 - 14/4/2014 bao gồm:

+ Hồ sơ ĐKDT đại học, cao đẳng

+ Học bạ THPT lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (phô tô công chứng)

+ 3 ảnh cỡ 3x4

- Đợt 2: Từ 21/6/2014 – 26/6/2014 nộp bổ sung: Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng)

- Đợt 3: Từ 10/8/2014- 10/9/ 2014: Nộp Giấy chứng nhận kết quả thi đại học cùng khối, cùng ngành;  Giấy chứng nhận, bằng khen các cuộc thi năng khiếu nghệ thuật từ giải 3 cấp tỉnh trở lên

Địa điểm: Phòng Đào tạo - Quản lý học sinh, sinh viên, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, số 12 Hoàng Xuân Hãn, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh.

Phương thức:

- Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo - Quản lý học sinh sinh viên, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du.

- Gửi phát nhanh qua bưu điện về: Phòng Đào tạo - Quản lý học sinh sinh viên, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, số 12 Hoàng Xuân Hãn, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh.

d. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:

 Chính sách ưu tiên: thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do Bộ GD-ĐT ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

e. Lệ phí tuyển sinh: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh

Việc tổ chức thi tuyển kết hợp với xét tuyển như đề xuất trong phương án cho phép lựa chọn được các sinh viên có đủ điều kiện về kiến thức văn hóa (thông qua mức sàn tối thiểu về kết quả học tập ở phổ thông) và có năng khiếu (thông qua thi tuyển các môn năng khiếu) phù hợp với các chuyên ngành đặc thù của trường.

Ưu điểm của phương án: Đáp ứng nguồn nhân lực và các ngành nghề mà xã hội đang cần; Phù hợp với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; Định hướng được việc lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh THPT; Đảm bảo chất lượng và năng khiếu theo yêu cầu của ngành.

Nhược điểm: Việc kết hợp vừa thi tuyển vừa xét tuyển cần nhiều thời gian, công đoạn trong thu nhận và xử lý hồ sơ

3. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

a. Điều kiện về con người

Trường có đội ngũ gồm 77 cán bộ, giảng viên, phần lớn có thâm niên công tác, giảng dạy, đảm bảo cho công tác tuyển sinh

b. Cơ sở vật chất.

Trường có đủ điều kiện vật chất về phòng học, giảng đường, các phòng chức năng, phương tiện nghe, nhìn, đảm bảo công tác tuyển sinh hằng năm.

 

 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị thi tuyển sinh

 - Căn cứ “Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy” của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du thành lập Hội đồng tuyển sinh của trường điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh, Hội đồng Thi tuyển sinh của trường do Hiệu trường làm chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công việc thi và tuyển sinh.

- Hội đồng tuyển sinh có các Ban giúp việc theo quy định của Quy chế tuyển sinh: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Cơ sở vật chất, Ban Thanh tra...

- Thông báo trên website của trường, trên các phương tiện thông tin đại chúng phương án tuyển sinh của trường. Thông tin tuyển sinh của trường bao gồm: tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, khối thi, môn thi, thời gian thi, vùng tuyển và các thông tin khác liên quan khác.

- Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực,... cho việc biên soạn đề thi, tổ chức thi, chấm thi ...

2. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh

Nhà trường tăng cường bố trí nhân sự thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định về công tác xét tuyển, thi tuyển sinh đại học hệ chính quy theo đúng Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan,...

- Hội đồng tuyển sinh Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du tổ chức thực hiện thi tuyển sinh nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế; tạo sự thuận lợi tối đa cho các thí sinh dự thi; công bằng, khách quan và chống mọi tiêu cực.

- Thành lập Ban Phúc khảo và thực hiện thanh tra, chấm phúc khảo theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, khi có khiếu kiện xảy ra

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo quy định.

- Thông báo trên Website của trường, trên các phương tiện thông tin đại chúng phương án tuyển sinh của trường. Thông tin tuyển sinh của trường bao gồm: tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, khối thi, môn thi, thời gian thi, vùng tuyển và các thông tin khác liên quan khác.

- Kết thúc kỳ thi tuyển sinh năm 2014, Nhà trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Sự phối hợp và hỗ trợ của các ban, ngành địa phương trong các khâu của công tác tuyển sinh.

 Trường phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng PA83 - Công an tỉnh Hà Tĩnh để đảm bảo an ninh, an toàn cho công tác tuyển sinh

IV. LỘ TRÌNH CAM KẾT CỦA TRƯỜNG

Từ năm 2014: Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du thực hiện kết hợp thi tuyển và xét tuyển riêng đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Thanh nhạc, Hội họa, Quản lý văn hóa.

Trên cơ sở kinh nghiệm triển khai thí điểm thi tuyển sinh riêng các ngành trên, Trường sẽ nghiên cứu để hoàn thiện phương án tuyển sinh làm tiền đề cho việc tự chủ thi tuyển sinh riêng các ngành khác ở các năm tiếp theo.

V. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ ÁN

        1. Dự thảo quy chế tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tuyển sinh cao đẳng (CĐ) hệ chính quy, bao gồm: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của trường trong công tác tuyển sinh; chuẩn bị và công tác tổ chức cho kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển; chế độ báo cáo và lưu trữ.

2. Quy chế này áp dụng riêng đối với trường cao đẳng Văn hoá, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du  trong việc thực hiện tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy kể từ năm 2014.

Điều 2. Thi tuyển sinh và tuyển sinh

1. Hằng năm, trường tổ chức tuyển sinh các ngành được Bộ Giáo dục phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh CĐ hệ chính quy tổ chức nhiều lần tuyển sinh sau kỳ thi chung ĐH-CĐ của Bộ GD-ĐT.

2. Hiệu trưởng trường Cao đẳng VH,TT&DL Nguyễn Du chịu trách nhiệm tổ chức xét tuyển môn Văn hoá và thi tuyển các môn năng khiếu  hoặc sử dụng kết quả điểm thi ĐH-  CĐ cùng khối theo đề thi chung ĐH-CĐ của Bộ GD-ĐT.

3. Đối với các ngành năng khiếu: Các môn năng khiếu thi theo đề thi riêng của trường. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT.

4. Tổ chức thi tuyển sinh theo đề thi riêng, thời gian riêng; Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi.

Điều 3. Chỉ đạo công tác tuyển sinh

Hằng năm, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Trưởng để giúp Hiệu trưởng chỉ đạo công tác tuyển sinh.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo tuyển sinh do Hiệu trưởng căn cứ quy chế quy định.

Điều 4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Điều 5. Điều kiện dự thi

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 6. Diện trúng tuyển

 Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Điều 8. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo thi

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT 

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
CỦA TR
ƯỜNG TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH

 

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT.  

Chương III

CHUẨN BỊ VÀ TỔ CHỨC CHO KÌ THI;
CHẤM THI VÀ PHÚC KHẢO

Mục 1

CHUẨN BỊ CHO KÌ THI

Điều 15. Quy định về khối thi, môn thi, thời gian thi và phòng thi. Tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và gửi giấy báo thi cho thí sinh

1. Khối thi và môn thi của trường:

a) Khối N thi các môn: Ngữ văn, Thanh nhạc; Thẩm âm-Tiết tấu

b) Khối H thi các môn: Ngữ văn, Hình hoạ, Bố cục

3. Thời gian quy định cho mỗi đợt thi của kỳ thi tuyển sinh CĐ là 4 ngày. Ngày thứ nhất làm thủ tục dự thi. Ngày thứ hai và thứ ba làm bài thi; ngày thứ 4 dự phòng khi cần thiết.

Lịch thi từng ngày do Chủ tịch HĐTS trường quyết định .

4. Trước kỳ thi chậm nhất là 1 tuần, HĐTS trường phải tổ chức các điểm thi và chuẩn bị đủ số phòng thi cần thiết. Mỗi phòng thi theo danh sách xếp tối đa không quá 25 thí sinh và phải có đủ ánh sáng, bàn, ghế, phấn, bảng. Khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau phải từ 1,2m trở lên. Vị trí phòng thi phải an toàn, yên tĩnh. Mỗi phòng thi phải có hai cán bộ coi thi.

5. Hiệu trưởng (hoặc Chủ tịch HĐTS) giao cho Phòng Đào tạo (hoặc Ban Thư ký) tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT, in và gửi giấy báo dự thi cho thí sinh, đồng thời chỉ đạo bộ phận máy tính triển khai hoạt động về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này.  

Điều 16. Yêu cầu về nội dung đề thi

1. Đề thi tuyển sinh CĐ phải đạt được các yêu cầu kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh về năng khiếu nghệ thuật.

Nội dung đề thi phải bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ. Lời văn, câu chữ phải rõ ràng, không có sai sót.

Đề thi phải đạt yêu cầu phân loại được trình độ học lực của thí sinh và phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi. 

2. Không được phép có sai sót về nội dung đề thi. Không ra đề thi vào những phần, những ý còn đang tranh luận về mặt khoa học. Không ra đề thi quá khó, quá phức tạp.

Điều 17. Quy trình ra đề thi

 Đối với đề thi riêng:

* Đề thi các khối N, H Trường thành lập Ban đề thi để ra đề thi riêng của trường đối với tất cả các môn thi năng khiếu nghệ thuật. Các cán bộ ra đề thi là những Giảng viên chuyên ngành giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, đảm bảo giữ gìn bí mật đề thi. Trường chịu trách nhiệm về nội dung đề thi, quy trình ra đề thi, bảo mật đề thi theo đúng qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Bước 1:

- Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng trường, đối với mỗi môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định một số giảng viên có tinh thần trách nhiệm cao và trình độ chuyên môn giỏi tham gia giới thiệu đề thi;

- Người giới thiệu đề thi phải căn cứ vào yêu cầu, nội dung đề thi tuyển sinh, đối tượng và trình độ thí sinh dự thi và những yêu cầu cụ thể khác của Trưởng ban Đề thi để biên soạn và giới thiệu đề thi kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết;

-  Trong thời hạn quy định của Trưởng ban Đề thi, người giới thiệu đề thi phải nộp bản gốc viết tay cho Trưởng ban Đề thi. Không được đánh máy, sao chép thành nhiều bản, không lưu giữ riêng và không đem nội dung đề thi đã giới thiệu để giảng dạy, phụ đạo, luyện thi.

b) Bước 2:

- Trước ngày thi môn đầu tiên, tại địa điểm cách ly với môi trường bên ngoài, Trưởng ban Đề thi làm việc trực tiếp và độc lập lần lượt với từng Trưởng môn thi với sự có mặt của Uỷ viên thường trực Ban Đề thi;

- Trên cơ sở những đề thi đã được giới thiệu, Trưởng môn thi lựa chọn các câu hỏi từ những đề thi khác nhau để tổ hợp thành hai, ba đề thi mới. Sau đó biên soạn đáp án và thang điểm chi tiết cho từng đề thi rồi trình Trưởng ban Đề thi xem xét;

- Trưởng ban Đề thi có thể thay đổi thứ tự các câu hỏi, thay câu này bằng câu khác hoặc yêu cầu Trưởng môn thi biên soạn lại. Căn cứ ý kiến của Trưởng ban Đề thi, Trưởng môn thi hoàn chỉnh lại lần cuối đề thi dự kiến kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết, ký tên vào bản gốc và giao cho Trưởng ban Đề thi.

c)  Bước 3:

- Trưởng ban Đề thi tổ chức phản biện đề thi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

- Trưởng ban Đề thi tự mã hoá các đề thi dự kiến theo ký hiệu I, II, III... và tổ chức chọn một trong hai, ba đề thi dự kiến làm đề thi chính thức, các đề thi còn lại làm đề thi dự bị, đồng thời quyết định thang điểm cho từng phần của đề thi chính thức và dự bị;

 - Toàn bộ các đề thi do các giảng viên giới thiệu, đề thi dự kiến do Trưởng môn thi biên soạn, đề thi chính thức và đề thi dự bị, các đáp án và thang điểm cùng tất cả các tài liệu liên quan khi chưa công bố, là tài liệu tối mật do chính Trưởng ban Đề thi cất giữ theo chế độ bảo mật.

d) Bước 4:

Trưởng ban Đề thi  chỉ đạo việc đánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này.        

Điều 18. Quy định về bảo mật đề thi

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Điều 19. Xử lý các sự cố bất thường của đề thi

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Điều 20. Các quy định về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Mục 2

TỔ CHỨC KỲ THI 

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

 

Mục 3

CHẤM THI

 

Điều 24. Khu vực chấm thi

1. Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi. Nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi cần được bố trí gần nhau, có cán bộ giám sát phòng thi, cán bộ coi thi gọi tên và lập thủ tục trước khi vào phòng thi đối với các môn nghệ thuật thi thực hành vấn đáp như: Thanh nhạc, thẩm âm - tiết tấu (đối với Khối N). Khu vực bảo quản bài thi phải có người bảo vệ suốt ngày đêm, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, bảo mật và bảo quản bài thi.

2. Cửa được khoá bằng 2 khoá khác nhau, Trưởng môn chấm thi giữ chìa của một khoá, uỷ viên Ban Thư ký giữ chìa của một khoá. Cửa chỉ được mở khi có mặt cả hai người giữ chìa khoá.

3. Tuyệt đối không được mang tài liệu, giấy tờ riêng và các loại bút không nằm trong quy định của Ban Chấm thi khi vào và ra khỏi khu vực chấm thi.

Điều 25. Quy trình chấm thi

Trưởng môn chấm thi tập trung toàn bộ cán bộ chấm thi để quán triệt quy chế, thảo luận đáp án, thang điểm, chấm thử, sau đó tổ chức chấm thi theo quy trình chấm hai vòng độc lập tại hai phòng chấm riêng biệt. Nghiêm cấm sử dụng các loại bút xoá khi chấm thi.

1. Lần chấm thứ nhất

Trưởng ban Chấm thi duyệt phiếu chấm riêng cho từng môn được thiết kế phù hợp với đáp án và thang điểm chi tiết do Trưởng ban Đề thi phê duyệt.

Đối với bài thi thực hành Mỹ thuật: Bố cục, hình hoạ (Khối H). Sau khi đánh số phách, rọc phách, ban Thư ký giao túi bài thi cho Trưởng môn chấm thi để bốc thăm nguyên túi cho cán bộ chấm. Không xé lẻ túi bài thi giao riêng cho từng người.

Trước khi chấm, cán bộ chấm thi kiểm tra từng bài xem có đủ số tờ, đủ số phách không. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài thi nhàu nát hoặc nghi vấn có đánh dấu. Cán bộ chấm thi có trách nhiệm giao những bài thi này cho Trưởng môn chấm thi xử lý thí sinh dự thi vi phạm Quy chế theo quy định tại Điều 37 Quy chế này.

Khi chấm lần thứ nhất, cán bộ chấm thi tuyệt đối không ghi gì vào bài làm của thí sinh. Điểm thành phần, điểm toàn bài và các nhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm của từng bài. Trên phiếu chấm ghi rõ họ, tên và chữ ký của cán bộ chấm thi.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi giao túi ấy cho Trưởng  môn chấm thi để bàn giao cho ban Thư ký.

2. Lần chấm thứ hai

Sau khi chấm lần thứ nhất, ban Thư ký rút các phiếu chấm thi ra rồi giao túi bài thi cho Trưởng  môn chấm thi bốc thăm cho người chấm lần thứ hai.

Khi bốc thăm túi bài thi cho cán bộ chấm lần thứ hai, Trưởng môn chấm thi phải có biện pháp để túi bài thi không giao trở lại người đã chấm lần thứ nhất.

Người chấm thi lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài làm của thí sinh vào ô quy định, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí sinh.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi giao túi ấy cho Trưởng  môn chấm thi để bàn giao cho ban Thư ký.

Điều 26. Chấm bài thi và làm biên bản chấm thi

1. Thang điểm và hệ số

           a) Môn Ngữ văn: ( Hệ số I).

Môn Ngữ văn khối N, khối H tính điểm hệ số 1, không tổ chức thi mà xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm tổng kết 3 năm học được tính như sau:

Điểm tổng kết môn lớp 10 + 11 + 12 + Điểm thi tốt nghiệp

                                                         4

b) Môn năng khiếu nhân hệ số II: (Việc tính hệ số do máy tính thực hiện)

*Quy định : Khối N môn Thanh nhạc: (hệ số II), Khối H môn Hình hoạ: (hệ số II).

c) Thang điểm chấm thi là thang điểm 10, từng môn độc lập được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm.

d) Cán bộ chấm thi phải chấm bài thi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Chủ tịch HĐTS phê duyệt.

Khi chấm thi không quy tròn điểm từng bài thi. Việc quy tròn điểm do máy tính tự động thực hiện theo nguyên tắc: Nếu tổng điểm 3 môn thi có điểm lẻ từ 0,25 đến dưới 0,5 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ từ 0,75 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.

Những bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi đề xuất và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng Ban chấm thi quyết định, nhưng không vượt quá 1 điểm.

2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi.

Ban thư ký so sánh kết quả chấm và xử lý như sau:

a)    Xử lý kết quả 2 lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần bằng nhau hoặc lệch nhau:

- Từ 0,5 đến dưới 1,0 điểm

Hai cán bộ chấm thảo luận thống nhất điểm, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tờ giấy làm bài của thí sinh.

Điểm toàn bài lệch nhau:

- Từ 1,0 đến 1,5 điểm

Hai cán bộ chấm đối thoại và ghi lại bằng biên bản, báo cáo Trưởng môn chấm thi để thống nhất điểm (không sửa chữa điểm trong phiếu chấm hoặc phần tổng hợp điểm trong bài thi) sau đó ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tờ giấy làm bài của thí sinh. Nếu đối thoại không thống nhất được điểm thì Trưởng môn chấm thi quyết định điểm, ghi điểm và ký vào bài thi.

Điểm toàn bài lệch nhau:

- Trên 1,5 điểm

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ 3 trực tiếp vào bài thi của thí sinh bằng mực màu khác.

b)    Xử lý kết quả 3 lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Nếu kết quả 2 trong 3 lần giống nhau

Trưởng môn chấm thi lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tờ giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất là:

- Đến 2,5 điểm

Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất là:

- Trên 2,5 điểm

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm tập thể. Các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí sinh. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.

Điều 27. Quản lý điểm bài thi

Sau khi chấm thi xong tất cả các môn, trường công bố điểm thi của thí sinh trên mạng của trường (www.vhttdlnguyendu.edu.vn) và trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời truyền dữ liệu về Cục KT&KĐCLGD.

     Tất cả các tài liệu liên quan đến điểm thi đều phải niêm phong và do Trưởng ban Thư ký trực tiếp bảo quản.

Mục 4

PHÚC KHẢO VÀ KIỂM TRA VIỆC PHÚC KHẢO

          Điều 28. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại về điểm thi

1. Thời hạn phúc khảo

Sau khi công bố điểm thi, HĐTS chỉ nhận đơn xin phúc khảo các môn năng khiếu Mỹ thuật: Hình hoạ và Bố cục của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và phải trả lời đương sự chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn. Thí sinh nộp đơn xin phúc khảo phải nộp lệ phí theo quy định (100.000đ/1 môn). Nếu sau khi phúc khảo phải sửa điểm theo quy định thì HĐTS hoàn lại khoản lệ phí này cho thí sinh.

Không phúc khảo các môn năng khiếu về âm nhạc như: Thanh nhạc, thẩm âm- tiết tấu.

2. Tổ chức phúc khảo

a) Việc tổ chức phúc khảo tiến hành theo từng môn thi dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban Phúc khảo. Địa điểm làm việc của ban Phúc khảo do Chủ tịch HĐTS quy định và cũng được bảo vệ như khu vực chấm thi;

b) Trước khi bàn giao bài thi cho ban Phúc khảo, ban Thư ký HĐTS tiến hành các việc sau đây:

- Tra cứu biểu số 3 để từ số báo danh, tìm ra số phách bài thi. Rút bài thi, đối chiếu với danh sách theo dõi thí sinh để kiểm tra đối chiếu số tờ giấy thi.

- Kiểm tra sơ bộ tình trạng bài thi, đối chiếu những phần thí sinh xin phúc khảo trong bài thi và trong đơn. Cộng lại các điểm thành phần, đối chiếu với điểm đã công bố để phát hiện xem có sai sót hoặc xô phách không. Nếu phát hiện có sự bất thường thì lập biên bản báo cáo để Chủ tịch HĐTS quyết định.

- Tập hợp các bài thi của một môn thi vào một túi hoặc nhiều túi, ghi rõ số bài thi và số tờ của từng bài thi hiện có trong túi và bàn giao cho Ban Phúc khảo. Việc giao nhận bài thi giữa ban Thư ký và ban Phúc khảo cần theo đúng các thủ tục quy định như khi chấm đợt đầu.

- Trong khi tiến hành các công việc liên quan đến việc phúc khảo phải có ít nhất từ hai người trở lên. Tuyệt đối giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và số phách, địa danh bài thi và không được ghép đầu phách.

Việc phúc khảo mỗi bài thi do 2 cán bộ chấm thi thực hiện riêng biệt, trực tiếp trên bài làm của thí sinh bằng mực có mầu khác.

c) Các bài thi sau khi phúc khảo được ban Thư ký xử lý như sau:

- Nếu kết quả hai lần chấm phúc khảo giống nhau thì giao bài thi cho Trưởng ban Phúc khảo ký xác nhận điểm chính thức.

- Nếu kết quả hai lần chấm phúc khảo có sự chênh lệch thì rút bài thi giao cho Trưởng ban Phúc khảo tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp trên bài làm của thí sinh bằng mực màu khác.

- Nếu kết quả của hai trong ba lần phúc khảo giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của cả ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng ban Phúc khảo lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức rồi ký tên xác nhận.

- Trong trường hợp phúc khảo bài thi mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại) hoặc lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì HĐTS phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi đợt đầu và cán bộ phúc khảo (có ghi biên bản) đối với các bài thi của thí sinh có sự điều chỉnh điểm. Nếu HĐTS trường khẳng định chấm thi đợt đầu sai tới mức phải điều chỉnh điểm thì HĐTS trường công bố công khai danh sách cán bộ chấm thi đợt đầu để rút kinh nghiệm hoặc nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì xử lý theo quy định tại Điều 36 của Quy chế này.

Điểm phúc khảo sau khi đối thoại giữa hai cặp chấm và được Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch HĐTS ký duyệt là điểm chính thức của bài thi.

3. Điều chỉnh điểm bài thi

Sau khi công bố điểm thi nếu phát hiện có sự nhầm lẫn hay sai sót về điểm bài thi, ban Phúc khảo phải xem xét và chỉ điều chỉnh lại điểm bài thi (lên hoặc xuống) trong các trường hợp sau:

a) Cộng hoặc ghi điểm vào biên bản chấm thi không chính xác;

b) Thất lạc bài thi nay tìm thấy hoặc thiếu bài thi do lỗi của HĐTS trường nay đã được thi bổ sung và chấm xong;

c) Điểm phúc khảo đã được Trưởng ban Phúc khảo ký xác nhận là điểm chính thức hoặc đã được Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch HĐTS ký duyệt sau khi đối thoại giữa hai cặp chấm.

Điểm được điều chỉnh do Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch HĐTS quyết định, sau đó báo cáo Bộ GD&ĐT và thông báo cho sở GD&ĐT tỉnh và thí sinh.

Chương IV

XÉT TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH,CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Chương V

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ 

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH,CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH,CĐ năm 2014 của Bộ GD-ĐT

2. Kết quả tuyển sinh của trường 2 năm qua (Trường tuyển sinh cao đẳng từ 2012)

Năm tuyển sinh

Tên ngành

Số thí sinh Đk dự thi

Số thí sinh đến dự thi

Số thí sinh Trúng tuyển

Tổng số đến nhập học

Ghi chú

2012

Tổng số

55

55

55

55

 

Sư phạm Âm nhạc

22

22

22

22

 

Sư phạm Mỹ thuật

0

0

0

0

 

Hội họa

0

0

0

0

 

Quản lý văn hóa

33

33

33

33

 

2013

Tổng số

14

10

12

12

 

Sư phạm Âm nhạc

03

03

03

03

 

Sư phạm Mỹ thuật

0

0

0

0

 

Thanh nhạc

11

09

09

09

 

Hội họa

0

0

0

0

 

Quản lý văn hóa

0

0

0

0

 

 

3. Các ngành, chuyên ngành và trình độ đào tạo của trường

a. Cao đẳng chính quy:

1) Ngành Quản lý văn hóa

2) Ngành Thanh nhạc

3) Ngành Sư phạm Âm nhạc

4) Ngành Sư phạm Mỹ thuật

5) Ngành Hội họa

b. Liên thông Cao đẳng chính quy:

1) Ngành Quản lý văn hóa

2) Ngành Sư phạm Âm nhạc

c. Trung cấp chuyên nghiệp:

1) Ngành Organ

2) Ngành Thanh nhạc

3) Ngành Hội hoạ

4) Ngành Thiết kế đồ hoạ

5) Ngành Nghệ thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc

6) Ngành Nghiệp vụ Lễ tân

7) Ngành Nghiệp vụ Nhà hàng - Khách sạn

8) Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn

9) Ngành Hướng dẫn du lịch

          d. Cao đẳng nghề:

1) Ngành Hướng dẫn du lịch

2) Ngành Quản trị khách sạn

3) Ngành Quản trị lữ hành

4) Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn

đ. Trung cấp nghề:

1) Ngành Hướng dẫn du lịch

2) Ngành Quản trị khách sạn

3) Ngành Quản trị lữ hành

4) Ngành Kỹ thuật chế biến món ăn

e Liên kết với các trường: 

1)  Đại học Văn hóa Hà Nội:  Đào tạo Đại học ngành Quản lý Văn hoá

2)  Đại học Nghệ thuật Huế:  Đào tạo Đại học Ngành sư phạm Mỹ thuật

3) Học viện Âm nhạc Huế:    Đào tạo Đại học ngành Sư phạm Âm nhạc

4. Danh mục các nguồn lực (cơ sở vật chất và đội ngũ) để  thực hiện đề án.

a. Cơ sở vật chất:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

I

Diện tích đất đai

ha

8,1

II

Diện tích sàn xây dựng

m2

2.635,4

1

Giảng đ­ường

m2

 

 

Số phòng

phòng

42

 

Tổng diện tích

m2

1.851,4

2

Phòng học máy tính

 

 

Số phòng

phòng

02

 

Tổng diện tích

m2

80

3

Phòng học ngoại ngữ

 

 

Số phòng

phòng

02

 

Tổng diện tích

m2

80

4

Thư­ viện

m2

329

5

Xư­ởng thực tập, thực hành

 

 

Số phòng

phòng

5

 

Tổng diện tích

m2

749

6

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

\

 

Số phòng

phòng

93

 

Tổng diện tích

m2

2.835

7

Diện tích nhà ăn của cơ sở đào tạo

m2

455

8

Diện tích khác:

 

 

Diện tích hội trường

m2

200

 

Diện tích nhà văn hóa

m2

100

 

Diện tích nhà thi đấu đa năng

m2

7.781

 

Diện tích bể bơi

m2

3.220

 

Diện tích sân vận động

m2

25.376

 

b. Đội ngũ Cán bộ, giảng viên năm học 2013-2014 

                                                                                                 Đơn vị tính: Người

TT

Nội dung

Tổng số

 

Trình độ

G.Sư

P.GS

TS

KH,

tiến sỹ

Thạc sĩ

Cử nhân

khác

1

Ban giám hiệu

02

02

2

Phòng Đào tạo- QLHSSV

11

 

 

 

02

09

 

3

Ban Thanh tra

01

 

 

 

 

01

 

4

Phòng Khảo thí và ĐBCL

03

 

 

 

02

01

 

5

Phòng Khoa học công nghệ và HTQT

03

 

 

 

01

02

 

6

Phòng Tổ chức - HCTH

14

 

 

 

 

07

07

7

Khoa Văn Hóa - Du Lịch

17

 

 

 

03

14

 

8

Khoa Âm Nhạc - SK - Múa

13

 

 

 

01

12

 

9

Khoa Mỹ thuật

04

 

 

 

 

04

 

10

Trung tâm BD,TH Nghệ thuật và Du lịch

08

 

 

 

02

06

 

 

Tổng cộng

76

13

56

07

 HIỆU TRƯỞNG

Hồ Việt Anh

Gửi ý kiến bạn đọc

Refresh