Đề án tuyển sinh của Trường ĐH Duy Tân

GD&TĐ - Dưới đây là Đề án tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Trường ĐH Duy Tân (Đà Nẵng). Mời bạn đọc quan tâm nghiên cứu và góp ý

Đề án tuyển sinh của Trường ĐH Duy Tân

1. Cơ sở pháp lý xây dựng đề án:

- Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;

- Luật Giáo dục đại học;

- Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020".

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

- Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2012-2013;

- Công văn số 2955 /KTKĐCLGD ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh riêng vào ĐH, CĐ hệ chính quy;

- Dự thảo Quyết định ban hành quy định về tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy giai đoạn 2014-2016 ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư sửa đổi, bổ sung số 03/2013/TT-BGD ĐT ký ngày 20/02/2013 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT;

- Định hướng và đặc thù các ngành đào tạo của trường Đại học Duy Tân.

2. Bố cục của đề án

- Mục đích và nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh;

- Phương án tuyển sinh;

- Tổ chức thực hiện;

- Lộ trình và cam kết của trường;

- Phụ lục.

I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Mục đích

Năm 2014 là năm thứ 20 Trường Đại học Duy Tân hoạt động. Nhằm thực hiện Nghị quyết TƯ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đồng thời tiến tới việc kiểm định một số chương trình đào tạo các ngành chủ lực của Trường theo các chuẩn quốc tế (AACSB, ABET, AUN…).

Với đặc thù riêng của Trường, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép các trường đại học được phép tổ chức tuyển sinh riêng, việc đầu tiên cần xem xét đó là chọn phương thức và nội dung tuyển sinh sao cho có thể tuyển được các thí sinh có năng lực phù hợp với định hướng, đặc thù các ngành đào tạo.

Nhà trường nhận thức rằng, tuyển sinh đại học là khâu đầu tiên và quan trọng của quá trình đào tạo ở một trường đại học, cần tổ chức tốt, nghiêm túc để bảo đảm chất lượng đầu vào làm cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo.

Tuy nhiên, mỗi trường đại học có điều kiện, kinh nghiệm và hoàn cảnh riêng, liên quan đến lịch sử, tiềm năng, ngành nghề đào tạo của mình, cho nên quá trình tuyển sinh phải được thiết kế thích hợp với các điều kiện và hoàn cảnh đó.

Mục đích tuyển sinh riêng của Trường là nâng cao chất lượng đầu vào, từ đó, hiện thực hóa các chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo, đáp ứng nhu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Vì vậy, mục tiêu đặt ra đối với công tác tuyển sinh của Trường Đại học Duy Tân là:

- Nhà trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn phương thức tuyển sinh phù hợp với đặc thù của trường và nhu cầu xã hội;

- Tạo thuận lợi tối đa cho thí sinh tham gia xét tuyển và Lựa chọn đúng các thí sinh có đủ năng lực phù hợp với từng ngành nghề để tham gia học tập đúng với ngành nghề và trình độ đào tạo tương ứng.

2. Nguyên tắc

Việc lựa chọn phương án tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2014 của trường Đại học Duy Tân theo những nguyên tắc sau:

- Đổi mới công tác tuyển sinh phải phù hợp với quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Chiến lược phát triển giáo dục, Chương trình đổi mới giáo dục đại học và các văn bản của Nhà nước về giáo dục và đào tạo; đặt trong sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đảm bảo nâng cao được chất lượng đầu vào phù hợp với đặc thù các ngành đào tạo của trường.

- Tổ chức tuyển sinh nghiêm túc, công khai, minh bạch, đúng quy định, đảm bảo kết quả tuyển sinh chính xác, khách quan và công bằng; không phát sinh tiêu cực.

- Phương án được xây dựng trên cơ sở năng lực thực tế của nhà trường, phù hợp với các điều kiện về nguồn lực vật chất và con người của trường.

Trong 2 năm tiếp theo, Trường Đại học Duy Tân tiếp tục tăng cường quy mô và đa dạng hình thức tuyển sinh riêng để đến năm 2017 có thể tự chủ hoàn toàn trong công tác tuyển sinh.

II. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Duy Tân không tổ chức thi tuyển, chỉ tổ chức XÉT TUYỂN. Trường Đại học Duy Tân (sau đây gọi tắt là Nhà trường) kết hợp 2 hình thức xét tuyển: Xét tuyển theo kỳ thi 3 chung của Bộ GD&ĐT và xét tuyển theo tiêu chí riêng của Nhà trường:

1) Xét tuyển theo kỳ thi 3 chung: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

2) Xét tuyển theo tiêu chí riêng của Nhà trường: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

Nguồn tuyển sinh: thí sinh trong cả nước

1.1. Xét tuyển theo kỳ thi 3 chung

1.1.1. Tiêu chí xét tuyển: Việc xét tuyển sinh dựa vào các tiêu chí sau:

a) Thí sinh thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Kết quả thi từ điểm sàn trở lên tương ứng với từng khối thi bậc đại học, cao đẳng, không có môn nào bị điểm 0;

c) Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành theo đối tượng và khu vực;

d) Thí sinh nộp hồ sơ, lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, kết quả thi của thí sinh và chính sách ưu tiên, Trường xét trúng tuyển vào các ngành đào tạo của trường. Cụ thể:

- Bậc Đại học có các ngành và chuyên ngành sau:

Ngành học

Mã ngành/Chuyên ngành

Khối thi

1-Ngành Kỹ thuật Phần mềm có các chuyên ngành:

D480103

+ Kỹ thuật Mạng máy tính

101

A,A1,D

+ An ninh Mạng máy tính chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

101

CMU

A,A1,D

+ Công nghệ Phần mềm

102

A,A1,D

+ Công nghệ Phần mềm chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

102

CMU

A,A1,D

+ Thiết kế Đồ họa /Game/Multimedia

111

A,A1,D,V,H

2-Ngành Hệ thống thông tin Quản lý có các chuyên ngành:

D340405

+ Hệ thống Thông tin Quản lý

410

A,A1,D

+ Hệ thống Thông tin Quản lý chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

410

CMU

A,A1,D

3-Ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng có các chuyên ngành:

D580201

+ Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp

105

A,A1,V

+ Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU (Fullerton)

105

CSU

A,A1,V

4-Ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng có chuyên ngành:

D510102

+ Xây dựng Cầu đường

106

A,A1,V

5-Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành:

D580102

+ Kiến trúc Công trình

107

V, V1

+ Kiến trúc Công trình chuẩn CSU (Cal Poly)

107

CSU

V, V1

+ Kiến trúc Nội thất

108

V, V1

6-Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử có các chuyên ngành:

D510301

+ Điện Tự động

110

A,A1,D

+ Thiết kế Số

104

A,A1,D

+ Điện tử - Viễn thông

109

A,A1,D

7-Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có các chuyên ngành:

D510406

+Ngành Công nghệ & Kỹ thuật Môi trường

301

A,A1,B

+Ngành Công nghệ & Quản lý Môi trường

308

A,A1,B

8- Ngành Quản trị Kinh doanh có các chuyên ngành:

D340101

+ Quản trị Kinh doanh Tổng hợp

400

A,A1,D

+ Quản trị Kinh doanh Marketing

401

A,A1,D

+ Quản trị Kinh doanh chuẩn PSU (Penn State)

400

PSU

A,A1,D

9- Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành có các chuyên ngành:

D340103

+ Quản trị Du lịch & Khách sạn

407

A,A1,D

+ Quản trị Du lịch & Khách sạn chuẩn PSU (Penn State)

407

PSU

A,A1,D

+ Quản trị Du lịch & Nhà hàng chuẩn PSU (Penn State)

409

PSU

A,A1,D

+ Quản trị Du lịch & Lữ hành

408

A,A1,D

10-Ngành Tài chính- Ngân hành có các chuyên ngành

D340201

+ Tài chính Doanh nghiệp

403

A,A1,D

+ Ngân hàng

404

A,A1,D

+ Tài chính - Ngân hàng chuẩn PSU (Penn State)

404

PSU

A,A1,D

11-Ngành Kế toán có các chuyên ngành

D340301

+ Kế toán Kiểm toán

405

A,A1,D

+ Kế toán Doanh nghiệp

406

A,A1,D

+ Kế toán chuẩn PSU (Penn State)

405

PSU

A,A1,D

12-Ngành Ngôn ngữ Anh có các chuyên ngành:

D220201

+ Tiếng Anh Biên - Phiên dịch

701

D1

+ Tiếng Anh Du lịch

702

D1

13- Ngành Điều dưỡng có chuyên ngành:

D720501

+ Điều dưỡng Đa khoa

302

A,B

14-Ngành Dược sỹ có chuyên ngành:

D720401

+ Dược sỹ (Đại học)

303

A,B

15- Ngành Văn học có chuyên ngành:

D220330

+ Văn - Báo chí

601

C,D

16-Ngành Việt Nam học

D220113

C,D

17-Ngành Quan hệ Quốc tế có các chuyên ngành

D310206

+ Quan hệ Quốc tế

608

C,D

 *Ghi chú: Khối V1 gồm 3 môn: Toán, Văn và Vẽ mỹ thuật

 - Bậc Cao đẳng có các ngành và chuyên ngành sau:

Ngành học

Mã ngành/Chuyên ngành

Khối thi

1- Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

C510102

A,A1

2- Kế toán

C340301

A,A1,D

3- Kế toán chuẩn PSU (Penn State)

C340301

PSU

A,A1,D

4- Công nghệ Thông tin

C480201

A,A1,D

5- Công nghệ Thông tin chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

C480201

CMU

A,A1,D

6- Quản trị Khách sạn

C340107

A,A1,D

7- Quản trị Khách sạn chuẩn PSU (Penn State)

C340107

PSU

A,A1,D

08- Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử

C510301

A,A1,D

09- Tài chính - Ngân hàng chuẩn PSU (Penn State)

C340201

PSU

A,A1,D

10- Tài chính - Ngân hàng

C340201

A,A1,D

11- Đồ họa Máy tính & Multimedia

C480201

A,A1,D

12- Điều dưỡng

C720501

A,B

13- Anh văn

C220201

D1

14- Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

C510406

A,A1,B

15- Văn hóa Du lịch

C220113

C,D

1.1.2. Chỉ tiêu xét tuyển:

Trường Đại học Duy Tân xét tuyển theo kỳ thi 3 chung dự kiến 80% chỉ tiêu.

1.1.3. Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển để đảm bảo chất lượng nguồn tuyển:

a) Thí sinh có kết quả thi từ điểm sàn trở lên, không có môn thi nào bị điểm 0;

b) Không nhân hệ số điểm môn thi, trước khi xây dựng biên bản điểm trúng tuyển (điểm trúng tuyển không nhân hệ số);

c) Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định;

d) Nguyên tắc xét tuyển chung là: lấy thí sinh có kết quả thi cao trở xuống cho đủ chỉ tiêu đã xác định.

 1.2. Xét tuyển theo tiêu chí riêng của Nhà trường: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

Các ngành xét tuyển sinh riêng:

- Bậc Đại học có 4 ngành sau:

Ngành học

Mã ngành/Chuyên ngành

Khối thi

1-Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành:

D580102

+ Kiến trúc Công trình

107

V,V1

+ Kiến trúc Công trình chuẩn CSU (Cal Poly)

107

CSU

V,V1

+ Kiến trúc Nội thất

108

V,V2

2- Ngành Văn học có chuyên ngành:

D220330

+ Văn - Báo chí

601

C,D

3-Ngành Việt Nam học

D220113

C,D

4-Ngành Quan hệ Quốc tế có chuyên ngành

D310206

+ Quan hệ Quốc tế

608

C,D

 - Bậc Cao đẳng có 2 ngành sau:

Ngành học

Mã ngành

Khối thi

1- Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

C510406

A,A1,B

2- Văn hóa Du lịch

C220113

C,D

1.2.1. Tiêu chí xét tuyển:

 Việc xét tuyển sinh dựa vào các tiêu chí sau:

a) Đối với bậc đại học:

a1) Ngành Kiến trúc:

- Đối với khối V: Tổng điểm trung bình các môn học Vật Lý và môn Toán năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 12.0 điểm trở lên.

- Đối với khối V1: Tổng điểm trung bình các môn học Văn và môn Toán năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 11.5 điểm trở lên.

- Xét tuyển môn Vẽ mỹ thuật (kết quả thi của các Trường Đại học có tổ chức thi tuyển).

- Điểm xét tuyển =  Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Vật lý + Vẽ mỹ thuật*2 

Và:

-Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Văn + Vẽ mỹ thuật*2 

            a2)Đối với các ngành Văn học, Việt Nam học và Quan hệ quốc tế

- Hình thức xét tuyển: Xét tuyển theo học bạ THPT

- Điều kiện cần:

  + Tốt nghiệp THPT;

  + Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi đã đăng ký năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 18 điểm trở lên.

- Tiêu chí xét tuyển: Lấy chỉ tiêu từ trên xuống theo tổng điểm trung bình ba môn học theo học bạ THPT của khối thi đăng ký tương ứng(5 học kỳ tính đến học kỳ 1 lớp 12)

b) Đối với bậc cao đẳng:

- Hình thức xét tuyển: Xét tuyển theo học bạ THPT

- Điều kiện cần:

  + Tốt nghiệp THPT

  + Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi đã đăng ký năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 16,5 điểm trở lên.

- Tiêu chí xét tuyển: Lấy chỉ tiêu từ trên xuống theo tổng điểm trung bình ba môn học theo học bạ THPT của khối thi đăng ký tương ứng(5 học kỳ tính đến học kỳ 1 lớp 12)

1.2.2. Chỉ tiêu xét tuyển:

Trường Đại học Duy Tân xét tuyển theo tiêu chí riêng của Nhà trường dự kiến 20% chỉ tiêu.

1.2.3. Nguyên tắc xét tuyển:

Lấy chỉ tiêu từ trên xuống theo tổng điểm trung bình ba môn học theo học bạ THPT của khối thi đăng ký tương ứng(5 học kỳ tính đến học kỳ 1 lớp 12) từ cao trở xuống cho đủ chỉ tiêu đã xác định.

2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh

2.1 Đối với thí sinh dự thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng ký xét tuyển vào trường.

a) Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm: Giấy chứng nhận kết quả thi (bản gốc) và 01 phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

b) Trong thời hạn quy định của trường, thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí ĐKXT qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường.

c) Hồ sơ và lệ phí ĐKXT của thí sinh dù nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc dịch vụ chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường trong thời hạn quy định của trường, đều hợp lệ và có giá trị xét tuyển như nhau.

d) Nếu không trúng tuyển hoặc có nguyện vọng rút hồ sơ ĐKXT đã nộp, thí sinh được quyền rút hồ sơ ĐKXT.

2.2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT đăng ký xét tuyển vào trường dựa vào kết quả học bậc trung học phổ thông.

Quy trình và hồ sơ như sau:

a) Bước 1: Thí sinh nhận mẫu đơn dự tuyển tại Trường hoặc download từ website của Trường (www.duytan.edu.vn) Điền đầy đủ thông tin trong mẫu đơn.

b) Bước 2: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung Tâm Tuyển sinh của Trường, được vào Sổ đăng ký căn cứ theo con dấu bưu điện hoặc ngày nộp trực tiếp. Hồ sơ gồm:

- Đơn dự tuyển

- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;

- Bản sao công chứng học bạ.

c) Bước 3: Cuối thời hạn nộp hồ sơ, Hội đồng Tuyển sinh xét tuyển theo các tiêu chuẩn đã nêu trên. Ra quyết định công nhận danh sách thí sinh trúng tuyển.

d) Bước 4: Thông báo thí sinh trúng tuyển đến Trường làm thủ tục nhập học.

3. Thời gian xét tuyển sinh

3.1. Thời gian xét tuyển sử dụng kết quả thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường thực hiện theo lộ trình do Bộ GD&ĐT ban hành.

3.2. Thời gian xét tuyển sử dụng kết quả học bậc trung học phổ thông

3.2.1 Đợt nhận hồ sơ và xét tuyển:

+ Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: từ ngày 01/7 đến trước ngày 30/8/2014.

+ Xét tuyển và công bố kết quả trúng tuyển: từ ngày 10/9 đến hết ngày 30/9/2014.

3.2.2 Đợt nhận hồ sơ và xét tuyển 2(nếu có):

+ Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: từ ngày 01/10 đến trước ngày 30/10/2014.

+ Xét tuyển và công bố kết quả trúng tuyển: từ ngày 10/11đến hết ngày 30/11/2014.

4. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Trường thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng đươc quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. Lệ phí tuyển sinh

Thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng lệ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT.

6. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh

Việc tổ chức xét tuyển theo kỳ thi chung kết hợp với xét tuyển một số ngành đặc thù như đề xuất trong phương án nhằm thu hút sự quan tâm của thí sinh và giúp nhà trường lựa chọn được thí sinh có năng lực phù hợp ngành đào tạo. Sinh viên trúng tuyển đảm bảo đủ điều kiện về kiến thức văn hóa thông qua mức sàn tối thiểu về kết quả học tập ở phổ thông tương đối cao.

6.1.Ưu điểm:

Thực hiện đề án tuyển sinh riêng của nhà trường sẽ có những ưu điểm cơ bản sau:

- Lựa chọn được sinh viên có năng lực phù hợp với ngành đào tạo.

- Phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

- Đáp ứng nguồn nhân lực và các ngành nghề mà xã hội đang cần.

- Định hướng được việc lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh PTTH.

Việc dành một số chỉ tiêu cho thí sinh thi theo đề thi chung và chỉ tiêu cho xét tuyển là cơ hội để trường phân tích, so sánh hiệu quả của hai phương thức tuyển sinh làm cơ sở có những điều chỉnh cho năm sau.

Trong tương lai, với sự hỗ trợ của Bộ Giáo dục & Đạo tạo trong việc hình thành dữ liệu chung về kết quả học tập ở các trường phổ thông trên toàn quốc và tổ chức đánh giá, so sánh với kết quả đạt được ở các kỳ thi quốc gia, đề án sẽ được phát huy tốt hơn nữa.

6.2. Nhược điểm:

          - Lần đầu triển khai nên thí sinh và cộng đồng còn bỡ ngỡ, đồng thời sẽ gặp nhiều phản ứng từ cộng đồng.

- Thí sinh có thể vừa nộp hồ sơ đăng ký dự thi đại học các ngành khác, vừa nộp hồ sơ xét tuyển nên tồn tại số ảo khi xét tuyển.

 7. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

a) Về Cơ sở vật chất

Hiện nay, Trường đã tạo dựng được 5 cơ sở với diện tích đất là 35 ha; trong đó, diện tích sàn xây dựng là 58.214 m2 tại TP Đà Nẵng (Mẫu 22 – phu lục); trong đó:

                  (Đvt: m2)

Diện tích phòng học các loại

31064

Diện tích thư viện

1820

Diện tích phòng thí nghiệm

1970

Diện tích nhà xưởng thực hành

8960

Diện tích sàn xây dựng ký túc xá của trường

1400

Diện tích nhà ăn của cơ sở đào đạo

500

Diện tích sân vận động

12500

 Xét về Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo /01 sinh viên là  3,5 m2/SV

Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học của trường được trang bị hiện đại đảm bảo nhu cầu đào tạo với: trên 2.000 máy vi tính được kết nối mạng để truy cập thông tin internet.

100% phòng học được trang bị máy chiếu đa phương tiện; hơn 80% số phòng học và thực hành trang bị máy điều hòa; 01 phòng ghi âm và thu hình, hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm hiện đại; 03 Thư viện đảm bảo để phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập.

Trong 3 năm gần đây, Trường đã đầu tư thêm 50 tỷ đồng nhằm hoàn thiện hệ thống Data Center phục vụ công tác đào tạo theo học chế tín chỉ và đào tạo từ xa dưới dạng E-learning; xây dựng thêm hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho các ngành nghề đào tạo của Trường  đạt tỷ lệ 100% phục vụ cho sinh viên có nơi để thực hành, theo mô hình đào tạo mà Trường đã đề ra.

Hệ thống thư viện của Trường được đầu tư trang bị hiện đại, đáp ứng tối đa nhu cầu học tập, nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên theo mô hình đào tạo tín chỉ triệt để mà Trường đã triển khai thực hiện từ năm 2007. Với diện tích 1820 m2, kết nối nguồn dữ liệu điện tử liên kết với 07 thư viên ngoài trường; Nguồn dữ liệu mở, giáo trình điện tử của trường.

Thư viện điện tử của trường hợp tác: Cục Công nghệ Thông tin Quốc gia; công ty TNHH Tài liệu Trực tuyến Vi Na; Thư viện Khoa học Tự nhiên; Thư viện Đại học Kinh tê Tp, HCM; và Thư viện Khoa Du lịch Huế.

Đến nay, nhà trường đã tiến hành sắp xếp lại Thư viện nằm ở địa điểm thuận lợi, trang thiết bị đầy đủ, rộng rãi, đáp ứng yêu cầu học và nghiên cứu. Mỗi ngày trung bình có hơn 1000 lượt bạn đọc đến tra cứu thông tin và mượn hoặc trả sách. Thư viện có nội quy, quy định cụ thể về việc sử dụng sách,… và thời gian mở cửa thư viện từ 7 giờ đến 21 giờ trong ngày.

Về Giáo trình, sách giáo khoa, số đầu sách liên kết nước ngoài, hiện nay trường có 11.246 số đầu sách, tài liệu  và 33.936 Số đầu sách, tài liệu điện tử.

Trường đã tiến hành xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ đào tạo như: Hệ thống email, Phần mềm Quản lý nhân sự, Phần mềm Công văn nội bộ, Phần mềm Quản lý Thư viện, Elearning Platform, Phần mềm Thi trắc nghiệm, Phần mềm Quản lý Đào tạo, Portal cho sinh viên và Cán bộ/Giảng viên trường.

b) Về Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

- Xét qui mô về mặt số lượng nhân sự, tính đến ngày 30/11/2013, Tổng số nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong trường: 830 người; trong đó 624 giảng viên và 206 cán bộ, nhân viên cơ hữu.

Bảng 1: Bảng tổng hợp số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên trường

TT

NỘI DUNG

Số Lượng

(Người)

Tỷ lệ

(%)

Ghi chú

1

Giảng viên cơ hữu

624

75,18%

2

Cán bộ, nhân viên

206

24,82%

Tổng số

830

100,00%

Đội ngũ giảng viên cơ hữu chiếm 80% - 85% khối lượng giảng dạy của toàn trường, giảng viên thỉnh giảng được mời tại các trường đại học có uy tín trong nước chiếm 15 đến 20% trên tổng khối lượng giảng dạy. Ngoài ra, Trường còn mời các giám đốc doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm và giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy chuyên đề.

Đội ngũ giảng viên của trường tuổi đời còn trẻ, bình quân 33 tuổi, hầu hết không ngừng học tập để trưởng thành. Điều này làm cơ sở để nhà trường từng bước đào tạo một đội ngũ nhà giáo giỏi, có uy tín trong tương lai gần. Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên là những tổ chức lãnh đạo và nòng cốt, đầu tàu trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Về trình độ chuyên môn của đội ngũ, trong số 624 giảng viên cơ hữu, tỷ lệ giảng viên có trình độ từ Thạc sĩ trở lên chiếm 68,11% (có 43 giảng viên đang làm Nghiên cứu sinh trong và ngoài nước) và Tiến sĩ trở lên 12,02%;  thể hiện qua bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn giảng viên

TT

Trình độ chuyên môn

Số lượng

Tỷ lệ

Ghi chú

1

Giáo sư

8

1,28%

2

Phó Giáo sư

25

4,01%

3

TSKH, Tiến sỹ

42

6,73%

4

Thạc sỹ

350

56,09%

5

Cử nhân

199

31,89%

Tổng số giảng viên

624

100,00%

 - Về tỷ lệ số sinh viên/1giảng viên của trường 25 (SV/GV)

Công tác xây dựng đội ngũ luôn được Hội đồng Quản trị, Ban Giám hiệu Nhà trường đặc biệt quan tâm. Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy và nhân viên phục vụ qua mỗi năm đều tăng số lượng và tích lũy thêm kinh nghiệm. Trường phấn đấu đến năm 2015, trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên phải đạt trên 80% là Thạc sĩ và 20% Tiến sĩ.

Hiện nay, HĐQT, BGH trường tiếp tục đầu tư nhằm từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng được tiêu chuẩn về người Thầy do Bộ GD&ĐT qui định, đáp ứng được nhu cầu xã hội, hội nhập quốc tế và  thực hiện được nhiệm vụ xây dựng Trường Đại học Duy Tân trở thành một đại học Đào tạo gắn liền với nghiên cứu  trên nền Nhân văn – Hiện đại.

III. Tổ chức thực hiện

1. Công tác chuẩn bị tuyển sinh:

a) Căn cứ quy định của Qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh, trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.

Hội đồng tuyển sinh của trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo làm chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tuyển sinh của trường.

Hội đồng tuyển sinh có các Ban giúp việc: Ban cơ sở vật chất; Ban thanh tra; Ban xét tuyển; ...

b) Trường thông báo công khai trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng phương án tuyển sinh.

Thông tin tuyển sinh của các trường bao gồm: tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, khối thi/xét tuyển, môn thi/xét tuyển, thời gian xét tuyển, vùng tuyển và các thông tin khác liên quan khác.

c) Ban hành các Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh, các Ban giúp việc Hội đồng; các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác tuyển sinh; mẫu hồ sơ đăng ký xét tuyển sinh;

d) Chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm, ... cho việc tổ chức xét tuyển sinh.

2. Tổ chức xét tuyển

Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.

a.     Thành phần của HĐTS thực hiện đúng qui chế, qui định của Bộ GD&ĐT gồm có:

-         Chủ tịch: Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng

-         Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng,

-         Thư ký: Trưởng Phòng đào tạo

-         Các uỷ viên: Một số Trưởng/Phó phòng, giảng viên, nhân viên bộ phận tuyển sinh và cán bộ công nghệ thông tin.

b.    Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS trường

-    HĐTS thực hiện công tác tuyển sinh theo đề án tuyển sinh của nhà Trường đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo xác nhận.

-    HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu:

* Tổ chức xét tuyển: tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh; xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (đối với thí sinh tham gia kỳ thi 3 chung của Bộ GD&ĐT), Phương thức xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng của trường (đối với thí sinh không tham gia kỳ thi 3 chung của Bộ GD&ĐT).

* Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến tuyển sinh;

* Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển;

* Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;

* Truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT theo quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản.

c.      Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:

-         Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế Tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Phương thức xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng của trường.

-          Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;

-          Báo cáo kịp thời với Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản về công tác tuyển sinh của trường;

-          Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Ban xét tuyển; Ban tiếp nhận hồ sơ; Ban Hành chánh...

d.    Phân công nhiệm vụ:

Ban Văn thư:

-         Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển sinh.

-         Chuẩn bị nhân lực phục vụ công tác tuyển sinh.

Ban tiếp nhận hồ sơ:

-         Chuẩn bị hồ sơ, biểu mẫu đăng ký xét tuyển sinh.

-         Phát hồ sơ đăng ký xét tuyển

-         Tiếp nhận hồ sơ xét tuyển

-         Lập danh sách thí sinh, cập nhật và xử lý thông tin.

Ban xét tuyển:

-     Xét tuyển theo Quy chế Tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Phương thức xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng của trường.

-     Biên bản xét duyệt trúng tuyển

-     Quyết định công nhận trúng tuyển

-     Lập danh sách thí sinh trúng tuyển

-   Gửi thông báo trúng tuyển

-   Công bố danh sách trúng tuyển công khai trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng liên quan.

-     Lập danh sách thí sinh trúng tuyển gửi các trường đại học - cao đẳng đối chiếu kiểm tra.

-     Lập danh sách thí sinh trúng tuyển nhập học

-     Quyết định công nhận thí sinh trúng tuyển nhập học

-    Gửi thông báo nhập học

-    Truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT theo quy định.

-  Báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản.

3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh:

Trường thành lập Ban thanh tra tuyển sinh, gồm những cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có uy tín với đồng nghiệp và có kinh nghiệm trong công tác thanh tra, nhất là thanh tra tuyển sinh.

Ban thanh tra tuyển sinh của trường chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh; kịp thời phát hiện những sai sót, vi phạm và đề xuất các hình thức xử lý theo đúng quy định.

IV. Lộ trình và cam kết của trường

1. Lộ trình

Sau khi lấy ý kiến góp ý trên các phương tiện thông tin đại chúng cho đề án theo quy định, trường sẽ hoàn thiện và thực hiện từ năm 2014. Hàng năm, sau kỳ tuyển sinh, trường sẽ tổ chức rút kinh nghiệm và sẽ có các điều chỉnh (nếu cần thiết) để nâng cao chất lượng tuyển chọn cho những năm sau.

Dự kiến năm 2017: Tự chủ hoàn toàn về tuyển sinh Cao đẳng, Đại học vào trường Đại học Duy Tân

2. Cam kết

- Trường Đại học Duy Tân tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trường Đại học Duy Tân cam kết và chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh.

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực.

- Các thông tin về hoạt động tuyển sinh của trường được công bố rộng rãi, công khai, để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2014, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế.

Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực của Trường về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, cơ chế và kinh nghiệm quản lý về hoạt động dạy, học và thi cử…, Trường Đại học Duy Tân rất mong Bộ Giáo dục & Đào tạo chấp thuận cho Trường được tổ chức tuyển sinh theo Đề án như trên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn và góp phần thúc đẩy giáo dục đại học Việt Nam ngày càng phát triển, hội nhập với thế giới.

Đà Nẵng, ngày 8 tháng 02 năm 2014                       HIỆU TRƯỞNG

NGƯT. LÊ CÔNG CƠ

Tin tiêu điểm

Đừng bỏ lỡ