![]() |
| Cần hơn 30.000 tỷ đồng cho nhu cầu tăng vốn của hơn 21 NH. Ảnh, internet |
| Mức vốn cần tăng của các ngân hàng theo quy định cho năm 2010 (đơn vị: tỷ đồng) | ||
| | Vốn hiện tại | Vốn cần tăng |
| Ngân hàng Phương | 2.568 | 432 |
| Ngân hàng Bắc Á (Nasbank) | 2.121 | 879 |
| Ngân hàng Ngoài quốc doanh (VPBank) | 2.117 | 883 |
| Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) | 2.000 | 1.000 |
| Ngân hàng Phương Đông (OCB) | 2.000 | 1.000 |
| Ngân hàng Kiên Long (KienLongBank) | 2.000 | 1.000 |
| Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu (GP.Bank) | 2.000 | 1.000 |
| Ngân hàng Đại Tín (TrustBank) | 2.000 | 1.000 |
| Ngân hàng Tiên Phong (TiênPhongBank) | 1.750 | 1.250 |
| Ngân hàng Việt Á (VietABank) | 1.632 | 1.368 |
| Ngân hàng Phát triển nhà Tp.HCM (HDBank) | 1.550 | 1.450 |
| Ngân hàng Sài Gòn Công thương (Saigon Bank) | 1.500 | 1.500 |
| Ngân hàng Bảo Việt (BaoVietBank) | 1.500 | 1.500 |
| Ngân hàng Đại Á (DaiABank) | 1.000 | 2.000 |
| Ngân hàng Nam Việt (Navibank) | 1.000 | 2.000 |
| Ngân hàng Phát triển Mê Kông (MDB) | 1.000 | 2.000 |
| Ngân hàng Phương Tây (Western Bank) | 1.000 | 2.000 |
| Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietBank) | 1.000 | 2.000 |
| Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) | 1.000 | 2.000 |
| Ngân hàng Đệ Nhất (Ficombank) | 1.000 | 2.000 |
| Ngân hàng Gia Định (GiaDinhBank) | 1.000 | 2.000 |
Dữ liệu được tham khảo qua nhiều kênh của các đơn vị trên đây .
Giang Đông