Trường ĐH Giao thông vận tải tuyển hơn 6000 chỉ tiêu, bổ sung nhiều điểm mới

GD&TĐ - Năm 2026, Trường Đại học Giao thông vận tải tuyển sinh 6.660 chỉ tiêu đại học chính quy, tăng 340 chỉ tiêu so với năm 2025.

Sinh viên Trường ĐH Giao thông vận tải.
Sinh viên Trường ĐH Giao thông vận tải.

Nhà trường áp dụng 4 phương thức xét tuyển nhằm mở rộng cơ hội cho thí sinh. Cụ thể, phương thức 1 là xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.

Phương thức 2 là xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT.

Phương thức 3 sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các ngành đào tạo tại Hà Nội và của Đại học Quốc gia TPHCM đối với các ngành đào tạo tại Phân hiệu TP Hồ Chí Minh.

Phương thức 4 là xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội cho một số ngành tại Hà Nội.

Chia sẻ về điểm mới trong tuyển sinh, PGS.TS Nguyễn Thị Hòa – Trưởng phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng – cho biết, năm nay nhà trường bổ sung điều kiện đối với phương thức xét tuyển học bạ để trở thành xét tuyển kết hợp.

Theo đó, thí sinh sử dụng điểm học bạ 3 năm THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, đồng thời phải đạt điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 5,0 trở lên; riêng ngành Toán ứng dụng yêu cầu từ 6,0 trở lên.

Về tổ hợp xét tuyển, tại cơ sở Hà Nội, các ngành kỹ thuật, công nghệ bổ sung hoặc thay thế tổ hợp D07 bằng tổ hợp C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý). Chính sách ưu tiên cũng được điều chỉnh theo hướng cộng điểm thưởng cho thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên và thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố.

Việc tăng chỉ tiêu nhằm phục vụ mở ngành Trí tuệ nhân tạo và mở rộng các chương trình đào tạo chất lượng cao, khẳng định vai trò trường đại học trọng điểm trong lĩnh vực giao thông và hạ tầng thông minh.

Chỉ tiêu chi tiết tuyển sinh năm 2026 như sau:

TT
Mã ngành
Tên ngành/chương trình xét tuyển
Chỉ tiêu (dự kiến)
Phương thức xét
Tổ hợp môn của PT1, PT2
Điều kiện xét tuyển bổ sung
I. Tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội (mã tuyển sinh GHA): chỉ tiêu 4660 + 70 (LKQT)
I.1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1
7220201
Ngôn ngữ Anh
60
PT1, PT2, PT3
D01, D09, D10
PT3, thí sinh phải chọn thi môn tiếng Anh trong phần thi thứ ba;
2
7460112
Toán ứng dụng (chuyên ngành Toán tin ứng dụng)
60
PT1, PT2, PT4
A00, A01, D01, C01, X06
3
7310101
Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư, Kinh tế bưu chính viễn thông)
75
PT1, PT2, PT3
A00, A01, D01, C01
4
7340101
Quản trị kinh doanh
70
5
7340201
Tài chính - Ngân hàng
70
6
7340301
Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp)
70
7
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
70
8
7840101
Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đường sắt)
120
9
7840104
Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thuỷ bộ)
140
10
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
70
PT1, PT3
A00, A01, D01, C01
11
7580301
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng)
120
PT1, PT2, PT3
A00, A01, D01, C01, X06
12
7580302
Quản lý xây dựng
60
13
7480101
Khoa học máy tính
60
PT1, PT3, PT4
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên;
14
7480201
Công nghệ thông tin
180
15
7480107
Trí tuệ nhân tạo
40
16
7520103
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hoá thiết kế cơ khí)
75
PT1, PT3, PT4
A00, A01, D07, C01, X06
PT3 và tổ hợp D07 (PT1), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
17
7520114
Kỹ thuật cơ điện tử
60
PT1, PT4
18
7520115
Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí)
70
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, D07, C01, X06
PT3 và tổ hợp D07 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
19
7520116
Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực)
150
20
7520130
Kỹ thuật ô tô
180
PT1, PT3, PT4
A00, A01, D07, C01, X06
PT3 và tổ hợp D07 (PT1), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
21
7520201
Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp)
70
PT1, PT3, PT4
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
22
7520207
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông)
140
23
7520216
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông)
130
24
7520216-GTTM
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh)
60
25
7520107
Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot & trí tuệ nhân tạo)
60
26
7520320
Kỹ thuật môi trường
60
PT1, PT2, PT4
A00, B00, D01, C01, X06
Tổ hợp D01 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
27
7580215
Kỹ thuật an toàn giao thông
60
PT1, PT2, PT4
A00, A01, D01, C01, X06
28
7580101
Kiến trúc
50
PT1, PT2
A00, A01, V00, V01
29
7580201
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng)
170
PT1, PT2, PT4
A00, A01, D01, C01, D07
Tổ hợp D01 và D07 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
30
7580210
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị)
60
31
7580106
Quản lý đô thị và công trình
60
PT1, PT2, PT4
A00, A01, D01, C01, X06
Tổ hợp D01 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
32
7580202
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
50
33
7580205
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị)
550
I.2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
34
7480106
Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng)
120
PT1, PT3, PT4
A00, A01, C01, X06
-PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên;
-Đáp ứng yêu cầu về chuẩn CTĐT theo quy định của Bộ.
35
7520207-BD
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp)
50
I.3. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, đường sắt hiện đại
36
7840101-ĐS
Khai thác vận tải (chuyên ngành: Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị)
60
PT1, PT2, PT3
A00, A01, D01, C01
37
7520116-ĐS
Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao)
60
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, D01, C01, X06
PT3 và tổ hợp D01 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
38
7580205-ĐS
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Đường sắt tốc độ cao)
60
39
7520201-ĐS
Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị)
60
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
40
7520216-ĐS
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại)
60
I.4. Các chương trình tiên tiến (CTTT) và chất lượng cao (CLC)
41
7580201 QT1
Kỹ thuật xây dựng
(Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT)
60
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, D01, C01, D07
PT3 và tổ hợp D01, D07 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
42
7580201 QT2
Kỹ thuật xây dựng
(Chương trình CLC Xây dựng dân dụng và công nghiệp)
50
43
7580205 QT1
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
(Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Pháp)
50
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, D03, C01, X06
PT3 và tổ hợp D03 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
44
7580205 QT2
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh)
50
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, D01, C01, X06
PT3 và tổ hợp D01 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
45
7580205 QT3
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị)
50
46
7480201 QT
Công nghệ thông tin
(Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt-Anh)
90
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
47
7520103 QT
Kỹ thuật cơ khí
(Chương trình CLC Tự động hóa thiết kế cơ khí)
50
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, C01, D07, X06
PT3 và tổ hợp D07 (PT1, PT2), thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
48
7520130 QT
Kỹ thuật ô tô
(Chương trình CLC Kỹ thuật ô tô Việt - Anh)
90
49
7580301 QT
Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt-Anh)
50
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, D01, C01, X06
50
7580302 QT
Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt - Anh)
50
51
7520207QT
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình CLC Kỹ thuật viễn thông)
50
PT1, PT2, PT3, PT4
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
52
7340101 QT
Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh)
90
PT1, PT2, PT3
A00, A01, D01, C01
53
7340301 QT
Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Việt-Anh)
90
54
7510605 QT
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
(Chương trình CLC Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt -Anh)
50
1.5. Các chương trình liên kết quốc tế
55
7340101 LK
Chương trình liên kết QT ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành: Logistics, Quản trị dịch vụ, Kinh doanh số), (ĐH EM Normandie - Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh)
40
Theo thông báo tuyển sinh riêng của Nhà trường
56
7520114 LK
Chương trình liên kết QT ngành Công nghệ kỹ thuật (chuyên ngành: Cơ điện tử, Cơ khí chế tạo), (Học viện Chisholm - Úc cấp bằng, học bằng tiếng Anh)
30
II. Tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM (mã tuyển sinh GSA): chỉ tiêu 2000
II.1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1
7220201
Ngôn ngữ Anh
50
PT1, PT2, PT3
D01, D09, D10
2
7340101
Quản trị kinh doanh
80
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, D01
3
7340120
Kinh doanh quốc tế
50
PT1, PT3
4
7340201
Tài chính - Ngân hàng
50
PT1, PT2, PT3
5
7340301
Kế toán (chuyên ngành: Kế toán tổng hợp)
70
PT1, PT2, PT3
6
7480201
Công nghệ thông tin
100
PT1, PT3
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
7
7510605
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
60
PT1, PT3
A00, A01, C01, D01
8
7520114
Kỹ thuật cơ điện tử
50
PT1, PT3
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
9
7520116
Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực)
70
PT1, PT2, PT3
10
7520130
Kỹ thuật ô tô
50
PT1, PT3
11
7520201
Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT)
70
PT1, PT2, PT3
12
7520207
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông)
50
PT1, PT2, PT3
13
7520216
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá)
50
PT1, PT3
14
7580101
Kiến trúc
60
PT1, PT2, PT3
A00, A01, V00, V01
15
7580106
Quản lý đô thị và công trình
50
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
16
7580201
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp)
170
17
7580205
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông)
200
18
7580301
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng, Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng)
100
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, D01
19
7580302
Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án)
60
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, X06
20
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
60
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, D01
A00, A01, C01, D01
21
7840101
Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị)
80
PT1, PT3
22
7840104
Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ)
60
PT1, PT3
II.2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
23
7480106
Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn)
50
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, X06
- PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
-Đáp ứng yêu cầu về chuẩn CTĐT theo quy định của Bộ
24
7520207-BD
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp)
50
II.3. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt hiện đại
25
7580205-DS
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Đường sắt tốc độ cao)
60
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
26
7520216- DS
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại)
50
II.4. Các chương trình đào tạo chất lượng cao
27
7510605-CLC
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Việt-Anh)
50
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, D01
28
7580205-CLC
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt-Anh)
50
PT1, PT2, PT3
A00, A01, C01, X06
PT3, thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
29
7520130-CLC
Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC kỹ thuật ô tô Việt-Anh)
50

Tin tiêu điểm

Đừng bỏ lỡ

Tổng thống Macron, Tổng thống Zelensky, Thủ tướng Starmer và Thủ tướng Merz tại cuộc họp của "liên minh những người sẵn sàng hợp tác" ở Paris.

Châu Âu đã tìm ra cách cứu Kiev

GD&TĐ - Tại cuộc họp ở Paris, "liên minh các nước sẵn sàng" đã khẳng định gửi quân đến Ukraine. Điểm này còn được đưa vào lộ trình giải quyết xung đột.