Trường Đại học Luật TPHCM công bố thông tin tuyển sinh năm 2026

GD&TĐ - Trường Đại học Luật TPHCM dự kiến tuyển sinh trình độ đại học chính quy năm 2026 theo 5 phương thức, đa dạng cơ hội cho thí sinh. 

ThS Lê Văn Hiển - Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Đào tạo, Trường Đại học Luật TPHCM trình bày phương án tuyển sinh năm 2026, chiều 16/1. Ảnh: Lê Nam.
ThS Lê Văn Hiển - Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Đào tạo, Trường Đại học Luật TPHCM trình bày phương án tuyển sinh năm 2026, chiều 16/1. Ảnh: Lê Nam.

Mở rộng ngành đào tạo, giữ vững yêu cầu chất lượng

Năm 2026, Trường Đại học Luật TPHCM dự kiến tuyển sinh nhiều ngành đào tạo mới như ngành Kinh tế số, Thương mại điện tử, Công nghệ tài chính và Ngôn ngữ Trung Quốc, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập sâu rộng.

Theo phương án tuyển sinh được công bố, các tổ hợp xét tuyển của Trường đều bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số không dưới 25%, đồng thời tăng vai trò của môn ngoại ngữ trong hầu hết các ngành đào tạo.

Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, bao gồm điểm tổ hợp, điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách.

Theo đại diện Trường Đại học Luật TPHCM, việc duy trì nhiều phương thức tuyển sinh không chỉ tạo thêm cơ hội cho thí sinh mà còn giúp nhà trường tuyển chọn được những sinh viên có năng lực, tư duy và nền tảng phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực pháp luật trong giai đoạn mới.

dsc08456.jpg
Số lượng thí sinh trúng tuyển nhập học năm 2025. Ảnh: Lê Nam.

Mã ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh từng ngành cụ thể như sau:

Stt Ngành đào tạo trình độ đại học Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển/ mã Tổ hợp môn Chỉ tiêu
1. Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý) 7220201 1. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01;
2. Ngữ văn, tiếng Anh, Lịch sử: D14;
3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78 (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
4. Ngữ văn, tiếng Anh, Địa lý: D15.
2. Luật 7380101 1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D03: tiếng Pháp, D04: tiếng Trung, D06: tiếng Nhật), Toán;
2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X86: tiếng Pháp, X90: tiếng Trung, X98: tiếng Nhật), Giáo dục kinh tế và pháp luật (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân; D69: Ngữ văn, tiếng Nhật, Giáo dục công dân; D70: Ngữ văn, tiếng Pháp, Giáo dục công dân; D71: Ngữ văn, tiếng Trung, Giáo dục công dân);
3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D11: tiếng Anh, D53: tiếng Nhật, D54: tiếng Pháp, D55: tiếng Trung), Vật lý;
4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D12: tiếng Anh, D48: tiếng Nhật, D49: tiếng Pháp, D50: tiếng Trung), Hóa học;
5. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D63: tiếng Nhật, D64: tiếng Pháp, D65: tiếng Trung), Lịch sử;
6. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D43: tiếng Nhật, D44: tiếng Pháp, D45: tiếng Trung), Địa lý.
3. Luật thương mại quốc tế 7380109 1. Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý: D11;
2. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01;
3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78 (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
4. Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học: D12.
4. Quản trị - Luật 7340102 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;
2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;
3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;
4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26.
5. Quản trị kinh doanh 7340101 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;
2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;
3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;
4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26.
6. Kinh doanh quốc tế 7340120 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;
2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;
3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;
4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26.
7. Tài chính - Ngân hàng 7340201 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;
2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;
3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;
4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26.
8. Kinh tế số (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) 7310109 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;
2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;
3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;
4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26.
9. Thương mại điện tử (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) 7340122 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;
2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;
3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;
4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26.
10. Công nghệ tài chính (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) 7340205 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;
2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;
3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;
4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân);
5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26.
11. Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) 7220204 1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D04: tiếng Trung), Toán;
2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D65: tiếng Trung), Lịch sử;
3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X90: tiếng Trung), Giáo dục kinh tế và pháp luật (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân; D71: Ngữ văn, tiếng Trung, Giáo dục công dân);
4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D45: tiếng Trung), Địa lý.
595143353-1304012791772581-7297248492205410913-n.jpg
Doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên Trường Đại học Luật TPHCM. Ảnh: HCMULAW.

5 phương thức tuyển sinh chính

Năm 2026, Trường Đại học Luật TPHCM dự kiến triển khai 5 phương thức tuyển sinh, với 11 ngành (4 ngành mới). Cụ thể:

1. Phương thức 1: tuyển thẳng, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD&ĐT và của Trường (mã phương thức xét tuyển 301), bao gồm:

a) Thí sinh (được tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT; đoạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia, quốc tế) thuộc diện được “tuyển thẳng, xét tuyển thẳng” theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Trường, đăng ký học ngành đào tạo phù hợp với môn đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm theo quy định của Bộ và đã tốt nghiệp THPT trong năm 2026. Cụ thể như sau:

(i) Môn Ngữ văn, Toán và tiếng Anh: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến), ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(ii) Môn tiếng Nhật và tiếng Pháp: đối với ngành Luật;

(iii) Môn tiếng Trung: đối với ngành Luật và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến);

(iv) Môn Vật lý: đối với ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(v) Môn Hóa học: đối với ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(vi) Môn Lịch sử: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến) và ngành Luật;

(vii) Môn Địa lý: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến) và ngành Luật.

b) Thí sinh (là người khuyết tật nặng; người dân tộc thiểu số rất ít người; thuộc 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm tại trường phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; người nước ngoài) thuộc diện được “xét tuyển thẳng” theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Trường;

c) Thí sinh (đoạt giải khuyến khích cấp quốc gia) thuộc diện được “ưu tiên xét tuyển” theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Trường. Điều kiện:

(i) Môn đoạt giải phải có trong Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển;

(ii) Có tổng số điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt từ 22,5 điểm trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng chính sách), trong đó điểm của môn mà thí sinh đã đoạt giải khuyến khích phải đạt từ 7,0 điểm trở lên trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

(iii) Thời gian đoạt giải không quá 03 năm, tính đến năm nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển;

(iv) Chưa thực hiện việc xác nhận nhập học trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

2. Phương thức 2: xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp trung học phổ thông với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ (mã phương thức xét tuyển 410). Những chứng chỉ này hoặc kết quả Kỳ thi SAT nếu có quy định về thời hạn thì phải còn giá trị đến ngày 30/6/2026 và đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, có tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 22,5 điểm trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân), trong đó kết quả học tập năm Lớp 12 của thí sinh phải có trọng số tính điểm xét không dưới 25%. Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với “tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026”. Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ GD&ĐT công bố các số liệu thống kê về “tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở THPT”;

c) Thứ ba, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh/ hoặc tiếng Pháp/ hoặc tiếng Nhật/ hoặc tiếng Trung), hoặc có kết quả Kỳ thi SAT:

(i) Thí sinh phải đạt mức điểm như sau:

- Đối với tiếng Anh: IELTS đạt từ 5,5 điểm trở lên, do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; hoặc TOEFL iBT đạt từ 65 điểm trở lên, do Educational Testing Service (ETS) cấp;

- Đối với tiếng Pháp (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ DELF đạt từ trình độ B1 trở lên; hoặc chứng chỉ TCF đạt từ 300 điểm trở lên/ 01 kỹ năng. Hai loại chứng chỉ này phải do Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) cấp;

- Đối với tiếng Nhật (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ JLPT đạt từ trình độ N3 trở lên, do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation - JF) cấp, trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật;

- Đối với tiếng Trung (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc): chứng chỉ tiếng Trung (Hanyu Shuiping Kaoshi - HSK) đạt từ trình độ HSK3 trở lên, do Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ và Hợp tác quốc tế (Center for Language Education and Cooperation - CLEC) thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc (trước đây là Hanban) cấp2;

- Đối với kết quả Kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test) của Mỹ: đạt từ 1.150 điểm trở lên /1.600 điểm.

(ii) Điểm của tiêu chí, điều kiện nêu trên được quy đổi thành điểm cộng (tối đa 3,0 điểm) để xét tuyển, cụ thể như sau:

(*) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh và kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ:

Stt
Điểm chứng chỉ IELTS
Điểm chứng chỉ TOEFL iBT
Kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ
Điểm cộng
1
5.5
65 - 72
1150 - 1200
2,00
2
6.0
73 - 80
1210 - 1260
2,25
3
6.5
81 - 88
1270 - 1320
2,50
4
7.0
89 - 95
1330 - 1380
2,75
5
7.5 trở lên
96 trở lên
1390 trở lên
3,00

(**) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Pháp, tiếng Nhật và tiếng Trung:

Stt
Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (DELF)
Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (TCF)
Điểm chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT)
Điểm chứng chỉ tiếng Trung (HSK)
Điểm cộng
1
B1
Tương đương B1
N3
HSK3
2,0
2
B2
Tương đương B2
N2
HSK4
2,5
3
C1 trở lên
Tương đương C1 trở lên
N1
HSK5 trở lên
3,0

d) Thứ tư, môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển phải có trọng số tính điểm xét không dưới 25%; số môn chung trong Tổ hợp xét tuyển phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét.

Riêng đối với ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế, môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển phải thỏa mãn cả 2 điều kiện sau đây: có trọng số tính điểm xét không dưới 25% và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và có số môn chung trong Tổ hợp xét tuyển phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét. Theo đó,

(i) Khu vực miền Bắc: Trường Đại học Hà Nội (Viện Khổng Tử); Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS); Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Vĩnh Phúc; Trường Đại học Thành Đông, Hải Phòng; Đại học Thái Nguyên; Đại học Phenika, Hà Nội.

(ii) Khu vực miền Trung: Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế; Đại học Duy Tân, Đà Nẵng; Đại học Đông Á, Đà Nẵng.

(iii) Khu vực miền Nam: Trường Đại học Sư phạm TPHCM.

Môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển được xác định như sau:

(i) Đối với các ngành đào tạo xét tuyển các tổ hợp gồm 03 môn, trong đó chỉ có môn Toán hoặc môn Ngữ văn thì “môn chính” trong Tổ hợp môn được xác định là môn Toán hoặc môn Ngữ văn;

(ii) Đối với các ngành đào tạo xét tuyển các tổ hợp gồm 03 môn, trong đó có cả môn Toán và môn Ngữ văn thì “môn chính” trong Tổ hợp môn được xác định như sau:

- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến mở), ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế: môn Ngữ văn;

- Ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Kinh tế số (dự kiến mở), ngành Thương mại điện tử (dự kiến mở) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến mở): môn Toán.

Môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm “môn chính và môn ngoại ngữ”. Môn ngoại ngữ được xác định như sau:

(i) Đối với ngành Luật: môn tiếng Anh, hoặc tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung;

(ii) Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: môn tiếng Anh, hoặc tiếng Trung;

(iii) Đối với các ngành còn lại: môn tiếng Anh.

3. Phương thức 3: xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp trung học phổ thông đối với thí sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” (mã phương thức xét tuyển 200), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, phải học đủ 3 năm tại một trong các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”; và có kết quả học tập của từng năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc được xếp loại giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước);

c) Thứ ba, có tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 24,5 điểm trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân), trong đó kết quả học tập năm Lớp 12 của thí sinh phải có trọng số tính điểm xét không dưới 25%. Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với "tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026".

Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ GD&ĐT công bố các số liệu thống kê về “tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở THPT”;

d) Thứ tư, môn chính và môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển: thực hiện theo Mục 2 nêu trên.

4. Phương thức 4: xét tuyển thí sinh có kết quả Kỳ thi V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam) do Trường và/hoặc các đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã phương thức xét tuyển 417), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, có kết quả Kỳ thi V-SAT do Trường và/hoặc các đơn vị khác phối hợp với Trung tâm Khảo thí Quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) tổ chức trong năm 2026.

Điểm của từng môn thi/ bài thi trong Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT được quy đổi tương đương với điểm của từng môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mức quy đổi tương đương được áp dụng theo bảng quy đổi do Trung tâm công bố, sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

c) Thứ ba, môn chính và môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển: thực hiện theo Mục 2 nêu trên.

5. Phương thức 5: xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức xét tuyển 100), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, có kết quả thi của các môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

phù hợp với Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển của Trường;

c) Thứ ba, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ GD&ĐT;

d) Thứ tư, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ GD&ĐT;

đ) Thứ năm, môn chính và môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển: thực hiện theo Mục 2 nêu trên.

e) Thứ sáu, một số lưu ý: Trường không sử dụng kết quả miễn thi đối với môn thi ngoại ngữ trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; không sử dụng điểm thi trong Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước đó để xét tuyển; không quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào Tổ hợp môn xét tuyển.

Tổ hợp môn (gồm Tổ hợp của các môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Tổ hợp của các môn cấp THPT đã được quy đổi điểm tương đương) dùng để xét tuyển bao gồm 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của ngành đào tạo.

Trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét không dưới 25%; số môn chung của các tổ hợp phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét.

Cụ thể như sau:

(i) Đối với ngành Luật: môn Ngữ văn và môn ngoại ngữ (gồm các ngôn ngữ: tiếng Anh, hoặc tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung);

(ii) Đối với ngành Luật thương mại quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Ngữ văn và môn tiếng Anh;

(iii) Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: môn Ngữ văn và môn ngoại ngữ (gồm các ngôn ngữ: tiếng Anh, hoặc tiếng Trung);

(iv) Đối với các ngành còn lại: môn Toán và môn tiếng Anh.

b) Thang điểm xét tuyển: điểm xét tuyển theo thang điểm 30;

Cách thức tính điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = điểm Tổ hợp môn + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- Điểm cộng: chỉ áp dụng đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 2;

- Điểm ưu tiên (theo khu vực và/hoặc theo đối tượng chính sách): được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Năm 2025, trường có 3.350 chỉ tiêu tuyển sinh. Số lượng thí sinh đã nhập học và được bố trí lớp học là 3.341, đạt tỷ lệ 99,73% so với chỉ tiêu.

Tin tiêu điểm

Đừng bỏ lỡ

Không gian Tết được thầy, phụ huynh và trò học nhà trường bài trí tại các gian trại. Ảnh Ngô Chuyên.

Cùng trò mang Tết về trường

GD&TĐ - Nhằm giáo dục cho học sinh về cái Tết cổ truyền cũng như văn hoá của dân tộc, vùng miền, nhiều trường học ở Hà Nội tổ chức hoạt động ngoại khoá.