Tối ngày 2/1, Trường Đại học Văn Lang (mã trường: DVL) công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
Bên cạnh các phương thức tuyển sinh truyền thống, nhà trường lần đầu bổ sung phương thức xét tuyển hồ sơ năng lực.
Phương thức này đánh giá theo 3 thành phần cốt lõi: Quá trình học tập ở cấp THPT (lớp 10, 11, 12); Bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học - tầm nhìn nghề nghiệp; Năng lực ngoại ngữ – khả năng hội nhập.
Theo dự kiến, cấu phần đánh giá phương thức này được phân bổ tỷ trọng rõ ràng: Học bạ THPT chiếm 60%; Bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học chiếm 30%; Năng lực ngoại ngữ chiếm 10%.
Trong đó, học bạ phản ánh quá trình học tập bền bỉ suốt ba năm THPT. Bài đánh giá cá nhân được thiết kế nhằm xác định mức độ tương thích với ngành học, dựa trên các khảo sát độc lập đã được kiểm chứng quốc tế.
Năng lực ngoại ngữ, thông qua chứng chỉ hoặc điểm học tập THPT, thể hiện mức độ sẵn sàng học tập trong môi trường hội nhập.
Theo Trường Đại học Văn Lang, phương thức mới được xây dựng trên tinh thần của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 - chương trình đặt trọng tâm phát triển phẩm chất và năng lực người học, khuyến khích vận dụng kiến thức vào thực tiễn và định hướng nghề nghiệp sớm.
Từ đó, xét tuyển hồ sơ năng lực được xem như một “nhịp cầu chuyển tiếp” từ bậc phổ thông lên đại học, giúp đánh giá thí sinh một cách toàn diện, không chỉ dựa vào kết quả tại một thời điểm.
Phương thức này đồng thời kết nối quá trình hình thành năng lực, phẩm chất của học sinh THPT với tầm nhìn nghề nghiệp, gắn với 8 khối ngành đào tạo nổi trội của Văn Lang, gồm: khối TECH (Kỹ thuật – Công nghệ), khối Truyền thông, khối Xã hội Nhân văn – Ngôn ngữ, khối Luật – Kinh doanh và Quản lý, khối Thiết kế – Nghệ thuật, khối Kiến trúc, khối Du lịch và khối Khoa học sức khỏe.
Dự kiến trong năm 2026, Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh 64 ngành đào tạo chính quy (chương trình tiêu chuẩn) và 16 chương trình đào tạo đặc biệt.
Ngoài xét tuyển hồ sơ năng lực, nhà trường có các phương thức xét tuyển: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Xét kết quả học tập THPT (học bạ); Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM; Thi và xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT; Xét tuyển kết hợp với thi tuyển các môn năng khiếu (áp dụng với các ngành năng khiếu); Xét tuyển thẳng.
| TT | Khối ngành | Tên ngành đăng ký xét tuyển |
|---|---|---|
| 1 | NGHỆ THUẬT | Thanh nhạc |
| 2 | Piano | |
| 3 | Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình | |
| 4 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | |
| 5 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | |
| 6 | THIẾT KẾ | Thiết kế âm thanh ánh sáng |
| 7 | Thiết kế công nghiệp | |
| 8 | Thiết kế đồ họa | |
| 9 | Thiết kế thời trang | |
| 10 | Thiết kế Mỹ thuật số | |
| 11 | Thiết kế nội thất | |
| 12 | XÃ HỘI NHÂN VĂN – NGÔN NGỮ | Ngôn ngữ Anh |
| 13 | Ngôn ngữ Trung Quốc | |
| 14 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | |
| 15 | Văn học | |
| 16 | Tâm lý học | |
| 17 | Đông phương học | |
| 18 | TRUYỀN THÔNG | Truyền thông đa phương tiện |
| 19 | Truyền thông Đại chúng | |
| 20 | Công nghệ truyền thông | |
| 21 | Quan hệ công chúng | |
| 22 | LUẬT – KINH DOANH & QUẢN LÝ | Quản trị kinh doanh |
| 23 | Marketing | |
| 24 | Bất động sản | |
| 25 | Kinh doanh quốc tế | |
| 26 | Kinh doanh thương mại | |
| 27 | Thương mại điện tử | |
| 28 | Tài chính - Ngân hàng | |
| 29 | Công nghệ tài chính | |
| 30 | Kế toán | |
| 31 | Luật | |
| 32 | Luật kinh tế | |
| 33 | Kinh tế quốc tế | |
| 34 | CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: - Công nghệ sinh học - Công nghệ sinh học y dược) |
| 35 | Công nghệ thẩm mỹ | |
| 36 | Khoa học dữ liệu | |
| 37 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | |
| 38 | Kỹ thuật phần mềm | |
| 39 | Hệ thống thông tin | |
| 40 | Trí tuệ nhân tạo | |
| 41 | Công nghệ thông tin | |
| 42 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: - Công nghệ kỹ thuật ô tô - Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | |
| 43 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | |
| 44 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | |
| 45 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | |
| 46 | Kỹ thuật cơ điện tử | |
| 47 | Kỹ thuật nhiệt | |
| 48 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | |
| 49 | Kỹ thuật hàng không | |
| 50 | Công nghệ thực phẩm | |
| 51 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: - Kỹ thuật xây dựng - Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | |
| 52 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: - Quản lý xây dựng công trình giao thông - Đường sắt tốc độ cao & đường sắt đô thị) | |
| 53 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: - Quản lý xây dựng - Kinh tế xây dựng) | |
| 54 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường | |
| 55 | KIẾN TRÚC | Kiến trúc |
| 56 | KHOA HỌC SỨC KHỎE | Y khoa |
| 57 | Dược học | |
| 58 | Điều dưỡng | |
| 59 | Răng - Hàm - Mặt | |
| 60 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | |
| 61 | DU LỊCH | Du lịch |
| 62 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | |
| 63 | Quản trị khách sạn | |
| 64 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống |
Thí sinh đăng ký trực tuyến, thực hiện bài đánh giá cá nhân theo hướng dẫn và theo dõi tình trạng hồ sơ trên hệ thống.
Thời gian nhận hồ sơ (dự kiến): từ ngày 5/1/2026.
Phương thức đăng ký: trực tuyến tại địa chỉ: https://tuyensinh.vlu.edu.vn/