Điểm chuẩn nhóm kỹ thuật, STEM của Trường Đại học Công Thương TPHCM tăng nhẹ

GD&TĐ - Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giữ vị trí cao nhất ở tất cả 4 phương thức xét tuyển.

Thí sinh dự thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM tại Trường Đại học Công Thương TPHCM. Ảnh: HUIT.
Thí sinh dự thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM tại Trường Đại học Công Thương TPHCM. Ảnh: HUIT.

Tối 9/8, Trường Đại học Công Thương TPHCM công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2026 theo 4 phương thức: xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT, điểm thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM và điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM kết hợp kết quả học tập THPT.

So với năm 2025, điểm chuẩn năm nay ở một số ngành có sự điều chỉnh.

Nguyên nhân chủ yếu do mức quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển theo bách phân vị năm 2026 được áp dụng đầy đủ, sát hơn với tương quan phân bố điểm. Bên cạnh đó, đề thi tốt nghiệp THPT năm nay có tính phân hóa cao hơn ở nhiều tổ hợp như A00, A01, B00, C00, D01...

Stt

xét tuyển

Tên mã xét tuyển
Điểm chuẩn 2026
Điểm thi TN THPT
2026

Học bạ
THPT

Điểm thi ĐGNL
ĐHQG-HCM

Điểm chuyên biệt
ĐHSP

TPHCM
1
7220201
Ngôn ngữ Anh
22.5
25.25
800
24.13
2
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
22.5
25.25
800
24.13
3
7340101
Quản trị kinh doanh
20.5
23.75
725
23
4
7340115
Marketing
21.75
24.69
762.5
23.66
5
7340120
Kinh doanh quốc tế
21.5
24.5
750
23.5
6
7340122
Thương mại điện tử
21.75
24.69
762.5
23.66
7
7340123
Kinh doanh thời trang và dệt may
18
21.5
650
20.75
8
7340129
Quản trị kinh doanh thực phẩm
19
22.5
683.33
21.92
9
7340201
Tài chính ngân hàng
21
24.13
737.5
23.25
10
7340205
Công nghệ tài chính
19.5
23
700
22.5
11
7340301
Kế toán
21
24.13
737.5
23.25
12
7380101
Luật
21.25
24.31
743.75
23.38
13
7380107
Luật kinh tế
21.75
24.69
762.5
23.66
14
7420201
Công nghệ sinh học
19.5
23
700
22.5
15
7460108
Khoa học dữ liệu
19
22.5
683.33
21.92
16
7480107
Trí tuệ nhân tạo
20.5
23.75
725
23
17
7480201
Công nghệ thông tin
20
23.38
712.5
22.75
18
7480202
An toàn thông tin
19.5
23
700
22.5
19
7510202
Công nghệ chế tạo máy
20.5
23.75
725
23
20
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử
22
24.88
775
23.81
21
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
22
24.88
775
23.81
22
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
23
25.63
825
24.44
23
7510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
20.25
23.56
718.75
22.88
24
7510402
Công nghệ vật liệu
19
22.5
683.33
21.92
25
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
18.5
22
666.67
21.33
26
7510601
Quản lý công nghiệp
20.5
23.75
725
23
27
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
22.5
25.25
800
24.13
28
7520115
Kỹ thuật nhiệt
21.25
24.31
743.75
23.38
29
7540101
Công nghệ thực phẩm
22
24.88
775
23.81
30
7540105
Công nghệ chế biến thủy sản
16
20
600
20
31
7540106
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
18
21.5
650
20.75
32
7540204
Công nghệ dệt, may
18
21.5
650
20.75
33
7810101
Du lịch
21.75
24.69
762.5
23.66
34
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
21.75
24.69
762.5
23.66
35
7810201
Quản trị khách sạn
21.5
24.5
750
23.5
36
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
21
24.13
737.5
23.25
37
7819009
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực
19.5
23
700
22.5
38
7819010
Khoa học chế biến món ăn
19.5
23
700
22.5
39
7850101
Quản lý tài nguyên và môi trường
18
21.5
650
20.75
40
BL7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT
_ĐH Văn hóa Bắc Kinh Trung Quốc
20
23.38
712.5
22.75
41
CU7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT
_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
19.5
23
700
22.5
42
CU7340120
Kinh doanh quốc tế_LKQT_
ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
16
20
600
20
43
LK7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc
16
20
600
20
44
LK7340101
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan
16
20
600
20

Nhóm kỹ thuật - công nghệ ổn định đến tăng nhẹ

Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn năm nay có sự phân hóa theo từng nhóm ngành nhưng vẫn nằm trong vùng ổn định, không xuất hiện xu hướng tăng mạnh trên diện rộng.

Đáng chú ý, các ngành thuộc nhóm STEM, kỹ thuật - công nghệ có xu hướng ổn định đến tăng nhẹ so với năm 2025.

Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử đạt 22 điểm, tăng khoảng 0,5 điểm; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 23 điểm, tăng 0,75 điểm; Kỹ thuật nhiệt đạt 21,25 điểm, tăng 1,25 điểm. Riêng Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn ở mức 22 điểm, tương đương năm trước.

Như vậy, với nhóm điện - điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và các ngành kỹ thuật chủ lực, mức biến động phổ biến chỉ khoảng 0 - 1,25 điểm, cho thấy xu hướng tăng vừa phải.

Đối với nhóm Kinh tế - Thương mại như Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử..., điểm chuẩn có sự điều chỉnh mềm hơn, phổ biến khoảng 2 - 2,5 điểm so với năm 2025.

Cụ thể, Marketing đạt 21,75 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 22,5 điểm; Kinh doanh quốc tế 21,5 điểm; Thương mại điện tử 21,75 điểm.

Các ngành thuộc nhóm Luật - Du lịch cũng có sự điều chỉnh theo mặt bằng chung. Luật đạt 21,25 điểm; Luật kinh tế 21,75 điểm; Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cùng đạt 21,75 điểm; Quản trị khách sạn đạt 21,5 điểm và Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống đạt 21 điểm. Việc điều chỉnh điểm phù hợp với phổ điểm và cách quy đổi năm 2026, đồng thời mở rộng thêm cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.

Điểm chuẩn theo học bạ từ 20 - 25,63 điểm

Với phương thức xét kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12, điểm chuẩn dao động từ khoảng 20 - 25,63 điểm.

Các ngành kỹ thuật - công nghệ tiếp tục có tín hiệu tích cực. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 25,63 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 24,88 điểm.

So với năm 2025, nhóm điện - điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng phổ biến khoảng 0,9 - 1,5 điểm, một vài ngành có mức nhích cao hơn. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật, du lịch điều chỉnh nhẹ hơn, chủ yếu khoảng 0,8 - 1,8 điểm.

Điểm đánh giá năng lực cao nhất 825 điểm

Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, điểm chuẩn dao động từ khoảng 600 - 825 điểm.

Một số ngành STEM có mức điểm cao như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 825 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 775 điểm.

So với năm 2025, một số ngành kỹ thuật có mức tăng khoảng 75 - 120 điểm trên thang điểm Đánh giá năng lực. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật và du lịch nhìn chung dao động nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0 - 40 điểm. Riêng Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng vẫn duy trì ở vùng 800 điểm.

Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM, điểm chuẩn từ khoảng 20 - 24,44 điểm. Các ngành kỹ thuật chủ lực tiếp tục duy trì mức ổn định đến tăng nhẹ. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 24,44 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 23,81 điểm.

So với năm 2025, mức tăng ở nhóm này chủ yếu khoảng 0,3 - 0,8 điểm, một số ngành có thể cao hơn. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm có sự điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1,5 - 2,5 điểm tùy ngành.

Không nên chỉ so sánh điểm tuyệt đối

Theo Trường Đại học Công Thương TPHCM, sự điều chỉnh điểm của một số ngành năm nay không đồng nghĩa với sức hút hay chất lượng đầu vào giảm.

Một trong những nguyên nhân quan trọng là năm 2026, việc xác định tương quan giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển được thực hiện theo bách phân vị. Do đó, không nên chỉ lấy chênh lệch điểm tuyệt đối giữa năm 2025 và 2026 để đánh giá mức độ cạnh tranh của các ngành.

Trường Đại học Công Thương TP.HCM đã công bố bảng bách phân vị tương quan mức điểm giữa các phương thức xét tuyển năm 2026.

Bên cạnh đó, phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho thấy đề thi có độ phân hóa cao hơn, tỷ lệ bài thi đạt mức điểm cao giảm ở phần lớn các môn so với năm 2025. Điều này tác động nhất định đến mặt bằng điểm của những tổ hợp được sử dụng phổ biến như A00, A01, B00, D01. Vì vậy, việc điểm chuẩn một số ngành kinh tế, luật và du lịch điều chỉnh mềm hơn là phù hợp với tương quan phổ điểm và cách quy đổi năm nay.

Tin tiêu điểm

Đừng bỏ lỡ