TP HCM công bố điểm chuẩn vào lớp 10

GD&TĐ - Sáng ngày 15-7, Sở GD&ĐT TPHCM đã chính thức công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường công lập năm học 2014 - 2015.

TP HCM công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Theo đó, Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (Q.Tân Bình) có số điểm đầu vào cao nhất là: 41,75 (NV1), 42,75 (NV2), 43,75 (NV3), tăng 3,5 điểm so với năm ngoái.

Hai trường có điểm đầu vào thấp nhất là Trường THPT Trung Lập (huyện Củ Chi) và Trường THPT Bình Chánh (13 điểm).

Học sinh có 10 ngày (từ ngày 16 – đến ngày 26-7) để nộp hồ sơ nhập học. Đến ngày 28-7, Hội đồng tuyển sinh của trường họp để sơ kết việc nhận học sinh vào học và gửi về Sở GD-ĐT. Cũng theo Sở, tuyệt đối không đổi nguyện vọng sau khi công bố kết quả tuyển sinh.

STT

Tên Trường

NV 1

NV 2

NV 3

1

THPT Trưng Vương

35.25

36

37

2

THPT Bùi Thị Xuân

38.5

39.5

40.5

3

THPT Ten Lơ Man

27

28

28.5

4

THPT Năng

khiếu TDTT

21

22

23

5

THPT Lương

Thế Vinh

35

35.25

36.25

6

THPT Giồng Ông Tố

22.5

23.5

24.5

7

THPT Thủ Thiêm

17.25

18

18.25

8

THPT Lê Quý Đôn

37

37

38

9

THPT Nguyễn

Thị Minh Khai

39.75

40

41

10

THPT Lê Thị

Hồng Gấm

25.25

26.25

26.75

11

THPT Marie Curie

33.25

33.5

34.25

12

THPT Nguyễn Thị Diệu

28.5

29.5

30

13

THPT Nguyễn Trãi

29.75

30.25

30.5

14

THPT Nguyễn Hữu Thọ

24.75

25

25

15

Trung học thực

hành Sài Gòn

37

37.5

38.5

16

THPT Hùng Vương

31.5

32

33

17

Trung học thực

hành ĐHSP

40.75

41.75

42.75

18

THPT Trần Khai Nguyên

33.5

34.25

34.25

19

THPT Trần Hữu Trang

26.75

27.75

28.5

20

THPT Mạc Đĩnh Chi

35.25

36.25

37.25

21

THPT Bình Phú

30

30.5

31.5

22

THPT Nguyễn

Tất Thành

24.25

25.25

26

23

THPT Lê Thánh Tôn

24.25

24.75

25.75

24

THPT Tân Phong

19.25

20.25

21.25

25

THPT Ngô Quyền

29.25

30

30.25

26

THPT Nam Sài Gòn

23.5

24.5

25

27

THPT Lương Văn Can

23.75

24

25

28

THPT Ngô Gia Tự

21.5

22.5

23.25

29

THPT Tạ Quang Bửu

24.5

24.75

25.75

30

THPT Nguyễn

ăn Linh

16.25

17

18

31

THPT NK TDTT

Nguyễn Thị Định

20

20.5

20.75

32

THPT Nguyễn Huệ

22.5

22.75

23.75

33

THPT Phước Long

23.75

23.75

23.75

34

THPT Long Trường

14

14

14

35

THPT Nguyễn Văn Tăng

14

14

14

36

THPT Nguyễn Khuyến

35.5

35.5

36.5

37

THPT Nguyễn Du

36.25

37

38

38

THPT Nguyễn

An Ninh

27

27.25

27.75

39

THPT Diên Hồng

26.75

27.25

27.75

40

THPT Sương

Nguyệt Anh

25

25.25

26

41

THPT Nguyễn Hiền

31.75

32

33

42

THPT Trần Quang Khải

29.5

29.75

30.75

43

THPT Nam Kỳ

Khởi Nghĩa

28

28.75

29.5

44

THPT Võ

Trường Toản

32.75

33.75

34.75

45

THPT Trường Chinh

29

29.75

30

46

THPT Thạnh Lộc

26.25

26.5

27.5

47

THPT Thanh Đa

23

24

24

48

THPT Võ Thị Sáu

32.5

33

33.75

49

THPT Gia Định

37.75

38.75

39.75

50

THPT Phan Đăng Lưu

28

28.75

29.5

51

THPT Trần Văn Giàu

26.25

26.75

27.75

52

THPT Hoàng Hoa Thám

31.75

32.25

33.25

53

THPT Gò Vấp

31.5

32.25

33.25

54

THPT Nguyễn Công Trứ

37.75

37.75

38.75

55

THPT Trần Hưng Đạo

33.25

33.5

34.5

56

THPT Nguyễn

Trung Trực

24.75

25

25.5

57

THPT Phú Nhuận

37

38

39

58

THPT Hàn Thuyên

27.25

27.75

28

59

THPT Nguyễn Chí Thanh

34.25

34.75

35.75

60

THPT Nguyễn

Thượng Hiền

41.75

42.75

43.75

61

THPT Lý Tự Trọng

18

18

18

62

THPT Nguyễn Thái Bình

30.75

31

31.75

63

THPT Nguyễn Hữu Huân

34

35

36

64

THPT Thủ Đức

28.75

29.75

30.75

65

THPT Tam Phú

25.75

26.5

26.5

66

THPT Hiệp Bình

20.75

21.75

22.5

67

THPT Đào Sơn Tây

17.5

18

19

68

THPT Bình Chánh

13

13

14

69

THPT Tân Túc

14

14

14

70

THPT Vĩnh Lộc B

13

13

13

71

THPT Lê Minh Xuân

17.25

18.25

19.25

72

THPT Đa Phước

14

14

14

73

THPT Bình Khánh

13.25

13.25

14.25

74

THPT Cần Thạnh

13.25

14.25

15.25

75

THPT An Nghĩa

13.5

14.5

15.5

76

THPT Củ Chi

21.5

22.5

23.5

77

THPT Quang Trung

16.5

17.5

17.75

78

THPT An Nhơn Tây

13.5

13.5

13.5

79

THPT Trung Phú

20.5

21.5

22.5

80

THPT Trung Lập

13

13

13

81

THPT Phú Hòa

14

14.5

15.5

82

THPT Tân Thông Hội

18

18.75

19.75

83

THPT Nguyễn

Hữu Cầu

32.5

33.5

34.5

84

THPT Lý Thường Kiệt

25.75

26.75

27.75

85

THPT Bà Điểm

25

26

26

86

THPT

Nguyễn Văn Cừ

16.75

16.75

17

87

THPT Nguyễn

Hữu Tiến

23.5

24.25

25.25

88

THPT Phạm

Văn Sáng

21

22

22.5

89

THPT Long Thới

14.25

14.25

14.25

90

THPT Phước Kiển

15.75

15.75

16.75

91

THPT Dương

Văn Dương

14.25

14.25

14.25

92

THPT Tân Bình

30.25

31.25

32

93

THPT Trần Phú

38.25

39.25

40.25

94

THPT Tây Thạnh

32

32.75

33.75

95

THPT Vĩnh Lộc

21

21.5

22.25

96

THPT Nguyễn

Hữu Cảnh

24.5

25

26

97

THPT Bình

Hưng Hòa

24

24.5

25

98

THPT Bình Tân

13.5

13.5

13.5

99

THPT An Lạc

23

24

25

Tin tiêu điểm

Đừng bỏ lỡ