Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Viễn Đông

GD&TĐ - Dưới đây là Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Viễn Đông . Mời bạn đọc quan tâm nghiên cứu và góp ý

Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Viễn Đông

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;

- Luật Giáo dục Đại học;

- Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020";

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

- Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2011-2012;

- Công văn số 2955 /KTKĐCLGD ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Bộ GD-ĐT về việc tuyển sinh riêng vào đại học và cao đẳng hệ chính quy;

- Dự thảo Quy định về tuyển sinh đại học và cao đẳng hệ chính quy giai đoạn 2014-2016 ngày 2 tháng 1 năm 2014 của Bộ GD-ĐT.

2. Mục đích

- Nhà trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn phương thức tuyển sinh phù hợp với quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Bảo đảm chất lượng học sinh được tuyển chọn vào trường phù hợp với ngành đào tạo, đặc điểm và mục tiêu đào tạo của Trường.

- Mở rộng cơ hội học tập, đáp ứng nhu cầu của người học.

- Tạo thuận lợi tối đa cho thí sinh tham gia xét tuyển và tăng cơ hội cho các thí sinh có năng lực phù hợp với các ngành đào tạo của trường.

3. Nguyên tắc

- Đổi mới công tác tuyển sinh phải phù hợp với quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Chiến lược phát triển giáo dục, Chương trình đổi mới giáo dục đại học và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục và đào tạo

- Tổ chức tuyển sinh bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch trong tuyển sinh của Trường.

- Đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh với các ngành đào tạo;

- Phù hợp với các điều kiện về nguồn lực con người và cơ sở vật chất của trường

II. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Phương thức tuyển sinh:

Năm 2014, Trường Cao đẳng Cao Đẳng Viễn Đông tuyển sinh theo 2 phương thức:

Phương thức 1: Tuyển sinh theo kỳ thi “3 chung” do Bộ GD & ĐT tổ chức và xét tuyển theo kết quả thi 3 chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức với nguyên tắc căn cứ vào điểm sàn của Bộ qui định

Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT/THBT dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

1.1. Đối với phương thức thi tuyển cao đẳng hệ chính qui theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.1.1. Tiêu chí thi tuyển và xét tuyển

- Nguồn tuyển: Tuyển sinh trong cả nước.

- Việc tổ chức thi chung (nộp hồ sơ, lệ phí đăng ký dự thi và lệ phí thi, tổ chức kỳ thi tại trường, coi thi, chấm thi, phúc khảo, in và chuyển giấy báo dự thi, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo trúng tuyển trong kỳ thi cao đẳng ...) được thực hiện theo các quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ GD& ĐT ban hành.

1.1.2. Chỉ tiêu và ngành học

Trường Cao đẳng Viễn Đông dự kiến dành 3.150 chỉ tiêu (chiếm 70% tổng chỉ tiêu) trong kỳ thi tuyển sinh “3 chung” được phân bổ như sau:

TT

Tên trường

Mã ngành

Khối thi và xét tuyển

Ngành học

1

Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí

C510201

A, A1

2

Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô

C510205

A, A1

3

Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện tử

C510301

A, A1

4

Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

C510103

A, A1,

5

Quản trị kinh doanh

C340101

A, A1 D1,2,3,4,5,6

6

Kế toán

C340301

A, A1 D1,2,3,4,5,6

7

Tài chính Ngân hàng

C340201

A, A1 D1,2,3,4,5,6

8

Tin học ứng dụng

C480202

A, A1 D1,2,3,4,5,6

9

Điều dưỡng

C720501

B

10

Quản trị văn phòng

C340406

A1,C, D1,2,3,4,5,6

11

Tiếng Anh

C220201

A1,D1

Tổng cộng

3,150

 1.1.3. Điều kiện và nguyên tắc thi tuyển:

Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT

1.1.4. Lịch tuyển sinh, phương thức đăng ký tuyển sinh, chính sách ưu tiên tuyển sinh và lệ phí tuyển sinh:

Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT.

1.2. Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông.

1.2.1. Tiêu chí xét tuyển:

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Cao đẳng Viễn Đông dựa vào kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông, Trường Cao đẳng Viễn Đông xét tuyển dựa vào 4 tiêu chí:

a. Tiêu chí 1: Tốt nghiệp THPT/THBT;

b. Tiêu chí 2: Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi của 5 học kỳ THPT gồm: học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11; học kỳ 1 lớp 12 phải đạt 16.5 điểm trở lên;

c. Tiêu chí 3: Xếp loại hạnh kiểm từ loại Khá trở lên

d. Tiêu chí 4: Thí sinh sẽ viết đơn dự tuyển nêu rõ lý do chọn trường, chọn ngành và kế hoạch, mục tiêu học tập trong 30 phút, được viết tự do không theo mẫu.

Nội dung: Liên quan đến việc xác định khả năng của thí sinh và đồng thời phát hiện những tố chất, khả năng đặc biệt của thí sinh để nhà trường tạo điều kiện phát triển những năng lực đặc biệt đó trong quá trình đào tạo của mỗi thí sinh (hoàn toàn bí mật).

1.2.2. Chỉ tiêu và ngành học

Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông, Trường dành 1.350 chỉ tiêu (30% tổng chỉ tiêu), với các ngành như sau:

TT

Tên trường

Mã ngành

Khối thi và xét tuyển

Ngành học

1

Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí

C510201

A, A1

2

Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô

C510205

A, A1

3

Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện tử

C510301

A, A1

4

Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

C510103

A, A1,

5

Quản trị kinh doanh

C340101

A, A1 D1,2,3,4,5,6

6

Kế toán

C340301

A, A1 D1,2,3,4,5,6

7

Tài chính Ngân hàng

C340201

A, A1 D1,2,3,4,5,6

8

Tin học ứng dụng

C480202

A, A1 D1,2,3,4,5,6

9

Điều dưỡng

C720501

B

10

Quản trị văn phòng

C340406

A1,C, D1,2,3,4,5,6

11

Tiếng Anh

C220201

A1,D1

Tổng cộng

1,350

1.2.3. Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển:

Trường sẽ tổng hợp kết quả điểm những người dự tuyển và so sánh với sàn xét tuyển nhằm lựa chọn những thí sinh đủ điều kiện học tập tại Trường.

Trong mỗi đợt xét tuyển, Trường sẽ xác định trúng tuyển theo kết quả từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh của Trường.

Người trúng tuyển phải hoàn thành thủ tục nhập học trong thời hạn do Hội đồng tuyển sinh xác định.

Quá thời hạn đó, kết quả trúng tuyển sẽ không còn giá trị đối với người đã được thông báo trúng tuyển trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Tiêu chí xét tuyển cho từng khối thi:

TT

Mã ngành

Khối thi

02 môn xét tuyển bắt buộc

01 môn tự chọn

Tên trường

(các môn học sau)

1

Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí

C510201

A, A1

Toán; Vật lý

Hóa, Tiếng Anh

2

Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô

C510205

A, A1

Toán; Vật lý

Hóa, Tiếng Anh

3

Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện tử

C510301

A, A1

Toán; Vật lý

Hóa, Tiếng Anh

4

Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng

C510103

A, A1,

Toán; Vật lý

Hóa, Tiếng Anh

5

Quản trị kinh doanh

C340101

A, A1 D1,2,3,4,5,6

Toán; Văn

Tiếng Anh; Lịch sử; Địa lý; Vật lý, Hóa

6

Kế toán

C340301

A, A1 D1,2,3,4,5,6

Toán; Văn

Tiếng Anh; Địa lý; Vật lý; Hóa

7

Tài chính Ngân hàng

C340201

A, A1 D1,2,3,4,5,6

Toán; Văn

Tiếng Anh; Địa lý; Vật lý; Hóa

8

Tin học ứng dụng

C480202

A, A1 D1,2,3,4,5,6

Toán; Tiếng Anh

Vật lý, Văn, Hóa

9

Điều dưỡng

C720501

B

Sinh; Hóa

Toán, Tiếng Anh

10

Quản trị văn phòng

C340406

A1,C, D1,2,3,4,5,6

Văn; Tiếng Anh

Toán; Lịch sử; Địa lý, Vật lý

11

Tiếng Anh

C220201

A1,D1

Văn; Tiếng Anh

Toán; Lịch sử; Địa lý, Vật lý

Công thức xét tuyển:  

Trong đó:

Mi là điểm trung bình chung của môn tham gia xét tuyển;

Mi,j là điểm môn tham gia xét tuyển của học kỳ j;

J = 1, 2, 3, 4, 5 tương ứng với học kỳ 1, 2 lớp 10, học kỳ 1, 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12.

1.2.4. Quy trình xét tuyển

a. Hồ sơ xét tuyển gồm:

- Đơn xin xét tuyển (theo mẫu của trường Cao đẳng Viễn Đông)

- Học bạ THPT (phôtô công chứng)

- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phôtô công chứng) (Nếu có).

- 02 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ của người nhận.

b. Thời gian, địa điểm và phương thức nhận hồ sơ:

* Thời gian:

- Xét tuyển đợt 1: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ 20/04/2014 đến 30/08/2014, xét tuyển trong tháng 9/2014.

Đối với thí sinh chưa có bằng tốt nghiệp THPT sẽ nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng).

- Xét tuyển đợt 2: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ 01/09/2014 đến 30/11/2014, xét tuyển trong tháng 12/2014.

* Địa điểm nhận hồ sơ:

- CS Phú Nhuận: 164 Nguyễn Đình Chính, P.11, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM

ĐT: 08 3844 0646

- CS Quận 10: 357 Lê Hồng Phong, P2, Q.10, Tp. HCM- ĐT: 08. 3833 7982

- CS Quận 12: Lô số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P. Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp. HCM - ĐT: 08. 3715 4110

* Phương thức:

- Nộp trực tiếp tại Phòng Tuyển sinh.

- Gửi phát nhanh qua bưu điện về: Hội đồng tuyển sinh - Cao đẳng Viễn Đông

+ Cơ sở chính: Lô số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P. Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp. HCM;

+ Cơ sở Phú Nhuận: CS Phú Nhuận: 164 Nguyễn Đình Chính, P.11, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM .

1.2.5. Chính sách ưu tiên và lệ phí xét tuyển:

- Chính sách ưu tiên: thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do Bộ GD-ĐT ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

- Lệ phí tuyển sinh: Thực hiện theo qui định hiện hành của Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 8/3/2013 của Liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Ưu điểm và hạn chế của phương thức tuyển sinh

2.1. Ưu điểm

- Sự phù hợp của phương thức tuyển sinh với đặc thù các ngành đào tạo của Trường

Năm 2014, Trường Cao đẳng Viễn Đông có 11 ngành đào tạo là: Công nghệ kỹ thuật Ô tô; Công nghệ kỹ thuật Điện điện tử; Công nghệ kỹ thuật Cơ khí; Quản trị Kinh doanh; Kế toán; Tài chính ngân hàng; Tin học ứng dụng; Quản trị văn phòng; Điều dưỡng, Tiếng Anh; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) 11 ngành đào tạo này đạt được kết quả tốt nhất thì môn Toán được xem là nền tảng.

Trong tất cả các chương trình đào tạo của Trường, Toán đều là môn học cơ sở của ngành và khối ngành. Xuất phát từ những lý do đó, trong các nhóm môn là căn cứ xét tuyển thuộc các khối tuyển sinh (A, A1, D1,2,3,4,5,6) dựa trên kết quả học tập của thí sinh là phù hợp với các ngành đào tạo của Trường.

Việc lấy điểm trung bình chung của các môn theo khối tuyển sinh của 5 học kỳ của các năm học THPT/THBT đòi hỏi học sinh dự tuyển vào Trường phải nỗ lực trong toàn bộ quá trình học THPT/THBT thì mới bảo đảm yêu cầu học tập tại Trường Cao đẳng Viễn Đông.

- Sự phù hợp của phương thức tuyển sinh với chương trình giáo dục phổ thông

Tất cả tiêu chí nêu trên để xét tuyển vào Trường Cao đẳng Viễn Đông dựa trên kết quả học tập và tốt nghiệp THPT/THBT. Vì thế, phương thức tuyển sinh của Trường hoàn toàn phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông.

2.2. Nhược điểm

Phương án tuyển sinh này sẽ tồn tại số lượng hồ sơ ảo khi xét tuyển vì thí sinh có thể đồng thời nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển và hồ sơ đăng ký dự thi theo quy chế của Bộ GD-ĐT.

3. Các yếu tố bảo đảm chất lượng, sự công bằng của phương thức tuyển sinh của Trường

Việc xét tuyển dựa trên kết quả của toàn bộ quá trình học THPT/THBT sẽ bảo đảm chất lượng của học sinh được chọn. Để xây dựng phương án điểm sàn đủ điều kiện học tập tại Trường, Trường đã thống kê kết quả học tập ở bậc phổ thông của các sinh viên đang học tại Trường từ trước đến nay.

Kết quả thống kê cho thấy, các sinh viên đang học tại Trường đều đạt mức điểm sàn dự kiến theo phương án tuyển sinh của Trường.

Vì thế, với tiêu chí điểm sàn xét tuyển, Trường vẫn bảo đảm chất lượng sinh viên như dựa vào kết quả của kỳ thi Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng mà Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức như trước đây.

Việc công bố công khai điểm sàn xét tuyển cùng toàn bộ quá trình xét tuyển và kết quả xét tuyển, nguyên tắc xác định kết quả trúng tuyển sẽ bảo đảm sự công bằng trong kết quả xét tuyển.

Cụ thể, tất cả các thông tin như: thời gian xét tuyển, thời gian đăng ký, thời gian nhận hồ sơ của mỗi thí sinh... được công bố trên website của Trường để học sinh và phụ huynh theo dõi và giám sát quá trình tuyển sinh của Trường.

Điều đó, sẽ bảo đảm việc tuyển sinh được công bằng, khách quan và minh bạch của phương án tuyển sinh của Trường.

4. Thuận lợi, khó khăn của nhà trường, học sinh khi trường triển khai phương án tuyển sinh

Từ năm 2011 - 2013, Trường tổ chức tuyển sinh theo hình thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển kết quả của kỳ thi Đại học, cao đẳng theo hình thức thi tuyển theo đề thi ba chung.

Trải qua tất cả các năm, công tác tuyển sinh của Trường luôn tuân thủ đúng theo Quy định, Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định.

Do vậy, năm 2014 việc Trường triển khai phương án tuyển sinh riêng sẽ có tính chủ động cao và hoàn toàn phù hợp.

Thuận lợi: Với học sinh, thí sinh có thể không phải tham dự bất kỳ một kỳ thi tuyển sinh nào vào Trường.

Mặt khác, học sinh và phụ huynh có thể đăng ký dự tuyển vào Trường bằng nhiều hình thức khác nhau như có thể đăng ký trực tiếp, đăng ký trực tuyến hoặc gửi phiếu đăng ký qua đường bưu điện.

Thêm vào đó, hồ sơ đăng ký dự tuyển đơn giản không làm phát sinh nhiều loại giấy tờ. Với Trường: tăng được nguồn tuyển, tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.

Khó khăn: Với Trường điểm khó khăn là số lượng hồ sơ ảo cũng có thể phát sinh vì thí sinh có thể nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Trường nhưng vẫn có thể tham dự kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng để vào học tại các cơ sở đào tạo khác.

Các hiện tượng tiêu cực có thể phát sinh khi triển khai phương án tuyển sinh và giải pháp chống tiêu cực.

- Để bảo đảm việc xét tuyển được công bằng, Trường sẽ công khai danh sách đăng ký xét tuyển theo từng đợt xét tuyển để học sinh và phụ huynh theo dõi.

Toàn bộ thông tin về tuyển sinh cũng như danh sách hồ sơ, danh sách xét tuyển, trúng tuyển và nhập học sẽ được công khai trên website của Trường.

- Khi có kết quả xét tuyển, Trường sẽ kiểm tra, đối chiếu các thông tin trong phiếu đăng ký của học sinh với hồ sơ gốc khi học sinh đến làm thủ tục nhập học tại Trường để bảo đảm kết quả xét tuyển khách quan.

5. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

5.1. Điều kiện về con người

Trường hiện có 6 phòng và 8 khoa, với tổng số 278 cán bộ, giảng viên có trình độ và nghiệp vụ thực hiện phương thức tuyển sinh của trường đề xuất trên, trong đó có 9PGS, 06 Tiến sĩ, 40 Thạc sĩ và 199 cử nhân đại học, nhiều người có trình độ CNTT sử dụng tốt các phần mềm tuyển sinh và phục vụ tuyển sinh.

Trường sẽ bảo đảm việc thực hiện công tác tuyển sinh công bằng, khách quan (chi tiết trong phụ lục đính kèm).

5.2. Điều kiện về cơ sở vật chất:

Trong 07 năm qua, Trường đã từng tổ chức xét tuyển theo điểm thi Đại học, Cao đẳng, thi tuyển theo hình thức ba chung và 02 năm thi tuyển kỳ thi “3 chung” do Bộ GD & ĐT tổ chức theo luôn đảm bảo đúng và đủ các quy định về công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nên việc tuyển sinh được thực hiện theo phương thức xét tuyển điểm THPT/THBT không đòi hỏi nhiều nguồn lực như đối với việc tuyển sinh theo hình thức thi tuyển.

Các điều kiện điện về cơ sở vật chất như hệ thống thông tin, website của Trường và các điều kiện của Trường bảo đảm việc tuyển sinh theo phương thức xét tuyển được thực hiện một cách khách quan, công bằng và minh bạch.

Chi tiết về cơ sở vật chất để đảm bảo công tác tuyển sinh năm 2014.

Đơn vị

Trong đó:

Nội dung

tính

Tổng số

làm mới

trong năm

A

1

2

3

I- Diện tích sàn xây dựng (Tổng số)

m2

21.299

21.299

Trong đó:

1- Hội trường/giảng đường/phòng học: Diện tích

m2

15471

15.471

Số phòng học

phòng

55

55

Trong đó:

1.1 - Phòng máy tính

m2

880

Số phòng

phòng

6

1.2 - Phòng học ngoại ngữ

m2

850

Số phòng

phòng

10

1.3 - Phòng nhạc, hoạ

m2

Số phòng

phòng

2. Thư viện/Trung tâm học liệu: Diện tích

m2

1000

572

Số phòng

phòng

2

2

3-Phòng thí nghiệm: Diện tích

m2

3200

650

Số phòng

phòng

12

4

4- Xưởng thực tập, thực hành: Diện tích

m2

3000

330

Số phòng

phòng

10

3

 Vì vậy, năm 2014 với phương án tuyển sinh riêng, Trường bảo đảm được công tác tuyển sinh phù hợp với qui mô và chỉ tiêu của Trường (chi tiết trong phụ lục đính kèm).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nội dung công việc cần thực hiện trong qui trình tổ chức tuyển sinh

1.1. Thành lập Hội đồng tuyển sinh, Ban thư ký Hội đồng Tuyển sinh của Trường

Hằng năm, để thực hiện công tác Tuyển sinh, Trường sẽ thành lập Hội đồng Tuyển sinh, Ban thư ký Hội đồng Tuyển sinh và các Ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh của Trường để thực hiện công tác Tuyển sinh theo đúng Qui chế Tuyển sinh và Qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Thông báo tuyển sinh:

Trường sẽ gửi thông báo tuyển sinh và mẫu hồ sơ đăng ký xét tuyển đến các Trường THPT trong phạm vi xét tuyển và công bố trên Website của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng.

Trường thông báo công khai quy chế tuyển sinh của Trường liên quan đến điều kiện xét tuyển, thời gian xét tuyển…

1.3. Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Học sinh có nguyện vọng học tại Trường Cao đẳng Viễn Đông nộp Hồ sơ đăng ký xét tuyển (hồ sơ ĐKXT) và lệ phí ĐKXT qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát ưu tiên đến Trường Cao đẳng Viễn Đông. Thí sinh cũng có thể nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí ĐKXT trực tiếp tại Trường.

Trường sẽ thường xuyên cập nhật danh sách người đăng ký xét tuyển vào Trường trên website của Trường khi nhận được Đơn đăng ký xét tuyển.

1.4. Xét tuyển và công bố kết quả:

Thời gian xét tuyển: Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ tiến hành xét tuyển theo nhiều đợt trong mỗi lần tuyển sinh, mỗi đợt xét tuyển cách nhau không quá 20 ngày.

Trường sẽ dừng việc xét tuyển khi đã chọn đủ số chỉ tiêu tuyển sinh theo đăng ký của Trường với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đã hết thời hạn nhận hồ sơ xét tuyển mà Trường đã thông báo.

Việc xét tuyển sẽ được tiếp tục nếu người đăng ký xét tuyển đã được thông báo trúng tuyển nhưng không hoàn thành thủ tục nhập học đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng.

Sau mỗi đợt xét tuyển, Trường sẽ thông báo kết quả của từng đợt xét tuyển trên website của Trường.

1.5. Thông báo trúng tuyển và Nhập học:

Ngay sau khi có kết quả xét tuyển của từng đợt, Trường sẽ gửi thông báo kết quả trúng tuyển cho người đã đủ điều kiện học tập tại Trường.

Khi thí sinh trúng tuyển đến trường nhập học, Trường sẽ kiểm tra Hồ sơ nhập học và đối chiếu với Hồ sơ đăng ký xét tuyển để bảo đảm tính chính xác của Hồ sơ xét tuyển và kết quả xét tuyển.

1.6. Quyết định trúng tuyển và báo cáo Bộ

Căn cứ theo thời gian báo cáo kết quả tuyển sinh của Bộ, kết thúc mỗi kỳ tuyển sinh, Trường sẽ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan chủ quản toàn bộ quá trình xét tuyển của Trường.

2. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh.

Trường sẽ bố trí bộ phận chuyên trách để thanh tra, kiểm tra chéo và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh để bảo đảm công tác tuyển sinh được thực hiện theo đúng qui chế hiện hành

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Trường sẽ giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công tác tuyển sinh của Trường theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo qui định

Trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh, Trường sẽ nộp báo cáo tuyển sinh theo qui định của Bộ giáo dục và Đào tạo và các cơ quan hữu quan.

5. Sự phối hợp và hỗ trợ của các ban, ngành địa phương trong các khâu của công tác tuyển sinh:

Trường sẽ phối hợp với các đơn vị có liên quan trong quá trình tuyển sinh để bảo đảm công tác tuyển sinh được minh bạch, công khai.

IV. LỘ TRÌNH VÀ CAM KẾT CỦA TRƯỜNG

1. Lộ trình:

- Năm 2014: Nếu Đề án Tuyển sinh của Trường Cao đẳng Viễn Đông được Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý, Trường sẽ triển khai thực hiện tuyển sinh theo Đề án.

- Năm 2015, 2016: Tổ chức rút kinh nghiệm, nghiên cứu tiếp tục bổ sung, sửa đổi để hoàn thiện phương thức tuyển sinh của Trường.

- Năm 2017: Khi Bộ Giáo dục và Đào tạo không tổ chức kỳ thi Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng theo đề thi chung, Trường sẽ thực hiện việc tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT như trong Đề án.

2. Cam kết:

- Tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh.

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực.

- Công bố rộng rãi, công khai các thông tin về hoạt động tuyển sinh của Nhà Trường để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát nhằm bảo đảm cho việc Tuyển sinh được công bằng, khách quan và minh bạch.

- Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2014, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm hoàn thiện đề án phục vụ cho công tác tuyển sinh của Trường năm 2015-2016.

V. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ ÁN

1. Kết quả tuyển sinh của Trường trong 7 năm qua

2. Các ngành, chuyên ngành đào tạo và trình độ đào tạo của Trường

3. Danh mục các nguồn lực để thực hiện đề án (cơ sở vật chất và đội ngũ)

4. Quy chế tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy.

HIỆU TRƯỞNG

Th.S NCS Trần Thanh Hải

=> Phụ lục của Đề án xem chi tiết tại đây

QUY CHẾ

Tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy

(Ban hành kèm theo Quyết đinh số ..… /QĐ-CĐVĐ ngày ..… tháng …. năm 2014

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Viễn Đông)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tuyển sinh cao đẳng (CĐ) hệ chính quy, bao gồm: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của trường trong công tác tuyển sinh; chuẩn bị và công tác tổ chức phỏng vấn, thi tuyển và xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển; chế độ báo cáo và lưu trữ.

2. Quy chế này áp dụng cho công tác tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy của Trường Cao đẳng Viễn Đông từ năm học 2014-2015.

Điều 2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh

1. Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo "Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo" ban hành kèm theo Quyết định số 41/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

2. Trường Cao đẳng Viễn Đông có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra, giám sát các khâu công tác tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

3. Nhiệm vụ cụ thể của hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh được giao cho Ban thanh tra tuyển sinh của Hội đồng tuyển sinh Trường.

Điều 3. Điều kiện dự thi tuyển và xét tuyển

Thực hiện theo Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Viễn Đông đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét thông qua.

Điều 4. Diện trúng tuyển

Thí sinh xét trúng tuyển là những thí sinh nếu đảm bảo điều kiện xét tuyển như quy định trong Đề án tuyển sinh của Trường Cao đẳng Viễn Đông.

Điều 5. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo kết quả

6.1. Đối với thí sinh dự thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng ký xét tuyển vào trường.

a) Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm: Giấy chứng nhận kết quả thi kỳ thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (bản gốc) và 01 phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

b) Trong thời hạn quy định của trường, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) và lệ phí ĐKXT qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường.

c) Hồ sơ và lệ phí ĐKXT của thí sinh dù nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường trong thời hạn quy định của trường đều hợp lệ và có giá trị xét tuyển như nhau.

d) Nếu không trúng tuyển hoặc có nguyện vọng rút hồ sơ ĐKXT đã nộp, thí sinh được quyền rút hồ sơ ĐKXT.

6.2. Đối với thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) đăng ký xét tuyển vào trường dựa vào kết quả học bậc THPT và kết quả thi tốt nghiệp THPT.

a) Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:

* Đơn dự tuyển;

* Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;

* Bản sao hợp lệ học bạ THPT;

* Giấy chứng nhận điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc bản sao công chứng;

* Bản sao giấy khai sinh;

* Giấy xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) (mang theo bản chính để đối chiếu);

* 02 bản sao giấy chứng minh nhân dân (có bản chính để đối chiếu);

* 04 ảnh 3x4 (chụp trong vòng 6 tháng trở lại đây) có ghi tên, địa chỉ, ngày sinh sau ảnh;

* Hai phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh, số điện thoại để trường thông báo kết quả xét tuyển;

Sau khi trúng tuyển phải bổ sung thêm 2 loại giấy tờ sau :

* Giấy chuyển sinh hoạt Đảng, Đoàn;

* Giấy chuyển nghĩa vụ quân sự (nếu có).

b) Tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh:

* Đối với thí sinh dự thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng ký xét tuyển vào trường: Thời gian, phương thức tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh: Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Thời gian, phương thức và địa điểm nhận hồ sơ và xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả học tập THPT:

- Xét tuyển đợt 1: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ 20/04/2014 đến 30/08/2014, xét tuyển trong tháng 9/2014.

Đối với thí sinh chưa có bằng tốt nghiệp THPT sẽ nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng).

- Xét tuyển đợt 2: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ 01/09/2014 đến 30/11/2014, xét tuyển trong tháng 12/2014.

* Địa điểm nhận hồ sơ:

- CS Phú Nhuận: 164 Nguyễn Đình Chính, P.11, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM

ĐT: 08 3844 0646

- CS Quận 10: 357 Lê Hồng Phong, P2, Q.10, Tp. HCM – ĐT: 08. 3833 7982

- CS Quận 12: Lô số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P. Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp. HCM - ĐT: 08. 3715 4110

* Phương thức:

- Nộp trực tiếp tại Phòng Tuyển sinh.

- Gửi phát nhanh qua bưu điện về: Hội đồng tuyển sinh - Cao đẳng Viễn Đông

+ Cơ sở chính: Lô số 2, Công viên phần mềm Quang Trung, P. Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp. HCM;

+ Cơ sở Phú Nhuận: CS Phú Nhuận: 164 Nguyễn Đình Chính, P.11, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM .

+ Đăng ký trực tuyến qua mạng, sau đó phải gửi hồ sơ theo đường bưu điện.

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

Điều 7. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn

Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của Trường.

1. Thành phần của HĐTS trường gồm có:

a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền;

b) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng;

c) Uỷ viên thường trực: Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính

d) Các uỷ viên: Một số Trưởng phòng, Trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin.

Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong năm đó không được tham gia HĐTS trường.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS trường

HĐTS trường có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu:

- Trên cơ sở các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở Đề án tuyển sinh của Trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua, Hội đồng tuyển sinh trường có nhiệm vụ xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể về xét tuyển, điểm ưu tiên cho từng đối tượng cụ thể, điểm trúng tuyển cho từng phương thức tuyển sinh, danh sách hồ sơ hợp lệ để xét tuyển, danh sách trúng tuyển;

- Xây dựng các văn bản về quy định và hướng dẫn thực hiện tuyển sinh, các biểu mẫu, biên bản, sử dụng trong kỳ tuyển sinh, giấy báo, giấy gọi trúng tuyển, v.v.

- Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét tuyển; thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định; truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT đúng thời hạn, đúng cấu trúc do Bộ GD&ĐT quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (Bộ, Ngành, UBND tỉnh, thành phố có trường.)

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch và phó Chủ tịch HĐTS trường:

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế tuyển sinh Trường;

b) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;

c) Báo cáo kịp thời với Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (Bộ, Ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố có trường) về công tác tuyển sinh của trường;

d) Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Thường trực Hội đồng tuyển sinh, Ban Thư ký, Ban xét tuyển, Ban cơ sở vật chất, Ban thanh tra,…. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS trường;

e) Phó Chủ tịch HĐTS trường giúp Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.

Điều 8. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường

1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS trường gồm có:

a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS trường kiêm nhiệm (Trưởng Tổ chức - Hành chính). Uỷ viên: một số cán bộ các phòng (ban) hữu quan, cán bộ công nghệ thông tin và giảng viên.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường

a) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTS giao phó;

b) Nhận các kết quả thẩm định hồ sơ tuyển sinh và kết quả tính điểm xét tuyển cho từng thí sinh do Ban Sơ tuyển cung cấp;

c) Quản lý các văn bản pháp quy các cấp, giấy tờ, mẫu biểu, biên bản liên quan tới tuyển sinh.

d) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;

đ) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả xét tuyển của thí sinh.

e) Thu nhận các đơn khiếu nại, phúc khảo của thí sinh trình Hội đồng tuyển sinh giải quyết; thông báo kết quả giải quyết của Hội đồng tuyển sinh cho thí sinh.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Thư ký HĐTS trường:

a) Lựa chọn những cán bộ, giảng viên trong trường có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, tác phong làm việc cẩn thận, có ý thức bảo mật và không có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó để trình Chủ tịch HĐTS trường xem xét ra quyết định cử vào Ban Thư ký;

b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS điều hành công tác của Ban.

Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban xét tuyển

1. Thành phần Ban xét tuyển gồm có:

a) Trưởng ban do Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS trường (là Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính) kiêm nhiệm;

c) Các Uỷ viên bao gồm một số Trưởng, Phó phòng, Cụ thể: Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Công tác HSSV, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính, Trưởng phòng Tổng hợp, Trưởng phòng Thanh tra - Khảo thí – Kiểm định chất lượng đào tạo;

d) Tổ thư ký (giúp việc cho Ban xét tuyển) gồm: Phó phòng Tổ chức – Hành chính (là Tổ trưởng), một số chuyên viên phòng Tổ chức – Hành chính; Đào tạo và phòng Công tác HSSV là tổ viên.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban xét tuyển

a) Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển từ phòng Đào tạo;

b) Đánh giá hồ sơ tuyển sinh (hợp lệ, hay không hợp lệ);

c) Tính điểm xét tuyển, điểm ưu tiên (theo Đề án tuyển sinh) cho từng hồ sơ đăng ký xét tuyển;

d) Lập danh sách xét tuyển.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Xét tuyển:

a) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác tiếp nhận hồ sơ, xem xét, đánh giá hồ sơ, tính điểm xét tuyển và điểm ưu tiên của từng hồ sơ và danh sách xét tuyển trình Hội đồng tuyển sinh;

b) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình xét tuyển.

Chương III

XÉT TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN

Điều 10. Quy định về việc xây dựng điểm trúng tuyển và công bố điểm trúng tuyển, danh sách trúng tuyển

1. Xây dựng điểm trúng tuyển: Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, căn cứ vào thống kê điểm xét tuyển của tất cả thí sinh, căn cứ vào quy định về khung điểm ưu tiên; Ban Thư ký trình HĐTS trường xem xét quyết định phương án điểm trúng tuyển, để tuyển đủ chỉ tiêu được giao.

2. Căn cứ vào điểm trúng tuyển, Ban thư ký lập danh sách trúng tuyển trình Hội đồng tuyển sinh quyết định phê duyệt.

3. Công khai điểm trúng tuyển và danh sách trúng tuyển tại Trường và trên trang Website của Trường.

Điều 11. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường

1. Chủ tịch HĐTS trường trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả xét tuyển của thí sinh và những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.

2. Trong thời gian nhập học, thí sinh phải qua kiểm tra sức khoẻ toàn diện do trường tổ chức hoặc do Bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp.

3. Thí sinh trúng tuyển vào trường cần nộp những giấy tờ sau đây:

a) Học bạ;

b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu kiểm tra;

c) Giấy khai sinh;

d) Các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên.

Các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này, Nhà trường đều thu bản photocopy có công chứng;

đ) Giấy triệu tập trúng tuyển;

e) Hồ sơ trúng tuyển.

4. Thí sinh đến trường nhập học chậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển, nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học. Nếu đến chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học năm sau.

5. Những thí sinh bị địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ GD&ĐT. Chỉ có Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền ký quyết định giữ lại người đã trúng tuyển, nhưng phải giải thích cho đương sự rõ lý do và căn cứ pháp luật của quyết định đó.

6. Những trường hợp địa phương hoặc trường giải quyết chưa đúng mà thí sinh có đơn khiếu nại, sau khi đã cùng các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương xem xét, Bộ GD&ĐT sẽ ra quyết định cuối cùng về việc học tập của thí sinh.

Điều 12. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

1. Sau kỳ tuyển sinh, Hiệu trưởng giao cho Ban thanh tra tuyển sinh tiến hành kiểm tra kết quả thi của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường mình về tính hợp pháp của tất cả các các tiêu chí theo quy định xét tuyển. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cần lập biên bản kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp xác minh, xử lý.

2. Khi sinh viên trúng tuyển đến trường nhập học, trường cử cán bộ đối chiếu kiểm tra bản chính học bạ, văn bằng tốt nghiệp, giấy khai sinh và các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên của thí sinh, cán bộ trường ghi vào các giấy tờ nói trên: ngày, tháng, năm, "đã đối chiếu bản chính" rồi ghi rõ họ tên và ký.

3. Trong quá trình thu nhận hồ sơ hoặc trong thời gian sinh viên đang theo học tại trường, nếu phát hiện hồ sơ giả mạo thì báo cáo Hiệu trưởng xử lý theo quy định của Quy chế.

4. Sau khi được xét tuyển chính thức, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ra Quyết định công nhận danh sách thí sinh trúng tuyển.

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ

Điều 13. Chế độ báo cáo

Tháng 10/2014, trường gửi báo cáo kết quả tuyển sinh CĐ năm 2014 cho các Sở GD&ĐT, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tình hình và kết quả tuyển sinh năm đó, dự kiến kế hoạch tuyển sinh năm sau.

Điều 14. Chế độ lưu trữ

Tất cả các hồ sơ của thí sinh trúng tuyển, các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh, trường phải bảo quản và lưu trữ trong suốt khoá đào tạo theo quy định của Pháp lệnh lưu trữ. Hết khoá đào tạo, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xét huỷ. Hồ sơ của thí sinh không trúng tuyển lưu trữ một năm kể từ ngày thi.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thưởng

1. Những người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tuỳ theo thành tích cụ thể, được Chủ tịch HĐTS trường khen thưởng hoặc đề nghị Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, thành phố khen thưởng theo quy định.

2. Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.

Điều 16. Xử lý cán bộ tuyển sinh vi phạm quy chế

Thực hiện theo quy định của Qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 17. Xử lý thí sinh dự thi vi phạm quy chế

Thực hiện theo quy định của Qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo.

HIỆU TRƯỞNG

Th.S NCS Trần Thanh Hải

Tin tiêu điểm

Đừng bỏ lỡ