Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TPHCM) vừa công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 của nhà trường.
Trường sử dụng 2 phương thức xét tuyển.
Thứ nhất, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT với chỉ tiêu 1% và đối tượng xét tuyển tuân theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thứ hai, xét tuyển tổng hợp (phương thức 2), áp dụng tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc dự kiến tốt nghiệp năm 2026 (bao gồm cả những thí sinh tốt nghiệp chương trình giáo dục THPT nước ngoài).
Công thức tính điểm xét tuyển theo nguyên tắc chung như sau:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = (k1 x Điểm thi Trung học phổ thông (THPT) (quy đổi)) + (k2 x Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) (quy đổi)) + (k3 x Điểm học bạ (quy đổi)) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó, thang điểm xét tuyển là 100.
Điểm thi THPT (quy đổi) = Tổng điểm 3 môn kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp quy về thang điểm 100.
Điểm thi ĐGNL (quy đổi) = Điểm thi ĐGNL của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 quy về thang điểm 100.
Điểm học bạ (quy đổi) = Điểm trung bình cả (3 năm lớp 10, 11, 12) của 3 môn trong tổ hợp quy về thang điểm 100.
Điểm cộng (chứng chỉ tiếng Anh, giải thưởng học sinh giỏi các cấp, giải thưởng nghiên cứu khoa học các cấp,…) quy về thang điểm 100.
Trong trường hợp thí sinh thiếu một hoặc nhiều thành phần điểm tương ứng, nội dung điểm thiếu sẽ được quy đổi từ các thành phần điểm hiện có theo phương pháp như sau:
| STT | Đối tượng | Công thức tính Điểm học lực | Ghi chú |
| 1 | Thí sinh tốt nghiệp THPT 2026 | ||
| 1.1 | Có điểm thi ĐGNL 2026 | k1*THPT + k2*ĐGNL + k3*Học bạ | |
| 1.2 | Không có điểm ĐGNL 2026 | k1*THPT + k2*(Hs3*THPT) + k3*Học bạ | Các hệ số quy đổi trong trường hợp thiếu điểm thành phần: - Hệ số quy đổi từ điểm ĐGNL sang THPT: Hs1 = 1.28. - Hệ số quy đổi từ điểm ĐGNL sang Học bạ: Hs2= 1.31. - Hệ số quy đổi từ điểm THPT sang ĐGNL: Hs3 = 0.78. - Hệ số quy đổi từ điểm THPT sang Học bạ: Hs4 = 1.02. - Hệ số quy đổi từ điểm Học bạ sang THPT: Hs5 = 1 |
| 2 | Thí sinh tốt nghiệp THPT 2025 trở về trước | ||
| 2.1 | Có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và điểm ĐGNL 2026 | k1*THPT + k2*ĐGNL + k3*(Hs4*THPT) | |
| 2.2 | Chỉ có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 | k1*THPT + k2*(Hs3*THPT) + k3*(Hs4*THPT) | |
| 2.3 | Chỉ có điểm thi ĐGNL 2026 | k1*(Hs1*ĐGNL)+ k2*ĐGNL + k3*(Hs2*ĐGNL) | |
| 3 | Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài: k1*(Hs5*Học bạ)+ k2*Phỏng vấn + k3*Học bạ | ||
Điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT quy về thang 100
Năm 2026, Trường Đại học Quốc tế xét tuyển 24 ngành tuyển sinh với các tổ hợp xét tuyển.
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Tổ hợp tính điểm xét tuyển |
| CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DO TRƯỜNG ĐHQT CẤP BẰNG (dự kiến xét tuyển 1930 chỉ tiêu) | |||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh – dự kiến tuyển 110 chỉ tiêu | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh Toán, Địa lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh - dự kiến tuyển 290 chỉ tiêu | Toán, Vật Lí, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Lịch sử, Tiếng Anh Toán, Địa lí, Tiếng Anh Toán, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh |
| 3 | 7340115 | Marketing - dự kiến tuyển 140 chỉ tiêu | |
| 4 | 7340122 | Thương mại điện tử - dự kiến tuyển 50 chỉ tiêu | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng - dự kiến tuyển 170 chỉ tiêu | |
| 6 | 7340301 | Kế toán - dự kiến tuyển 60 chỉ tiêu | |
| 7 | 7310101 | Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế) - dự kiến tuyển 80 chỉ tiêu | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin - dự kiến tuyển 50 chỉ tiêu | Toán, Vật lí, Hoá học Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán, Tin học, Tiếng Anh Toán, Tin học, Vật lí Toán, Tin học, Hoá học |
| 9 | 7480101 | Khoa học máy tính - dự kiến tuyển 50 chỉ tiêu | |
| 10 | 7460108 | Khoa học dữ liệu - dự kiến tuyển 50 chỉ tiêu | |
| 11 | 7460112 | Toán ứng dụng (Kỹ thuật Tài chính và Quản trị rủi ro) - dự kiến tuyển 50 chỉ tiêu | |
| 12 | 7460201 | Thống kê (Thống kê ứng dụng) - dự kiến tuyển 30 chỉ tiêu | |
| 13 | 7420201 | Công nghệ sinh học - dự kiến tuyển 100 chỉ tiêu | Toán, Vật lí, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Sinh học, Tiếng Anh Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học Ngữ Văn, Hóa học, Tiếng Anh Ngữ Văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 14 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm - dự kiến tuyển 40 chỉ tiêu | |
| 15 | 7440112 | Hóa học (Hóa sinh) - dự kiến tuyển 40 chỉ tiêu | |
| 16 | 7520301 | Kỹ thuật hóa học - dự kiến tuyển 60 chỉ tiêu | |
| 17 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - dự kiến tuyển 150 chỉ tiêu | Toán, Vật Lí, Hóa Học Toán, Vật Lí, Tiếng Anh Toán, Hóa Học, Sinh Học Toán, Hóa Học, Tiếng Anh Toán, Sinh Học, Tiếng Anh Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh |
| 18 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp - dự kiến tuyển 40 chỉ tiêu | |
| 19 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông - dự kiến tuyển 80 chỉ tiêu | |
| 20 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - dự kiến tuyển 90 chỉ tiêu | |
| 21 | 7520212 | Kỹ thuật y sinh - dự kiến tuyển 80 chỉ tiêu | |
| 22 | 7520121 | Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn) - dự kiến tuyển 50 chỉ tiêu | |
| 23 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng - dự kiến tuyển 40 chỉ tiêu | |
| 24 | 7580302 | Quản lý xây dựng - dự kiến tuyển 30 chỉ tiêu | |
| CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO LIÊN KẾT VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI (dự kiến tuyển 370 chỉ tiêu) | |||
| 1 | 7220201_WE2 | Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (2+2) | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh Toán, Địa lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
| 2 | 7220201_WE3 | Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (3+1) | |
| 3 | 7220201_WE4 | Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | |
| 4 | 7340101_AND | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Andrews) (4+0) | Toán, Vật Lí, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Lịch sử, Tiếng Anh Toán, Địa lí, Tiếng Anh Toán, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh |
| 5 | 7340101_AU | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Công nghệ Auckland) (1+2/1.5+1.5) | |
| 6 | 7340101_LU | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Lakehead) (2+2) | |
| 7 | 7340101_NS | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH New South Wales) (2+2) | |
| 8 | 7340101_SY | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Sydney) (2+2) | |
| 9 | 7340101_WE | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH West of England) (2+2) | |
| 10 | 7340101_WE4 | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | |
| 11 | 7340101_MQ | Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1) | |
| 12 | 7340201_MQ | Tài chính (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1) | |
| 13 | 7340301_MQ | Kế toán (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1) | |
| 14 | 7480201_WE4 | Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | Toán, Vật lí, Hoá học Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán, Tin học, Tiếng Anh Toán, Tin học, Vật lí Toán, Tin học, Hoá học |
| 15 | 7480201_MQ | Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1) | |
| 16 | 7480101_WE2 | Khoa học máy tính (CTLK với ĐH West of England) (2+2) | |
| 17 | 7480201_DK | Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Deakin) (2+2) | |
| 18 | 7480201_DK | Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Deakin) (3+1) | |
| 19 | 7420201_WE2 | Công nghệ sinh học (CTLK với ĐH West of England) (2+2) | Toán, Vật lí, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Sinh học, Tiếng Anh Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học Ngữ Văn, Hóa học, Tiếng Anh Ngữ Văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 20 | 7420201_WE4 | Công nghệ sinh học định hướng Y Sinh (CTLK với ĐH West of England) (4+0) | |
| 21 | 7520207_WE | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (CTLK với ĐH West of England) (2+2) | Toán, Vật Lí, Hóa Học Toán, Vật Lí, Tiếng Anh Toán, Hóa Học, Sinh Học Toán, Hóa Học, Tiếng Anh Toán, Sinh Học, Tiếng Anh Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh |
| 22 | 7580201_DK | Kỹ thuật xây dựng (CTLK với ĐH Deakin) (2+2) | |
Trong đó, trường dành 2.300 chỉ tiêu để xét tuyển cho 2 hệ đào tạo: chương trình cho Trường Đại học Quốc tế cấp bằng (1.930 chỉ tiêu) và hệ liên kết đào tạo (370 chỉ tiêu).
Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Đối với các thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh và đăng ký xét tuyển đại học vào trường, thí sinh được quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo bảng quy đổi sau:
| IELTS Academic | TOEFL iBT | TOEIC | Cambridge | CEFR | Điểm quy đổi | |
| Nghe & Đọc | Nói & Viết | |||||
| >=7.0 | >=94 | >=850 | >=310 | >=185 | C1 - C2 | 10.0 |
| 6.5 | 79 - 93 | 785 - 845 | 280 - 300 | 176 - 184 | B2+ | 9.5 |
| 6.0 | 60 - 78 | 650 - 780 | 250 - 270 | 169 - 175 | B2 | 9.0 |
| 5.5 | 46 - 59 | 550 - 645 | 200 - 240 | 160 - 168 | B1+ | 8.5 |
| 5.0 | 35 - 45 | 450 - 545 | 160 - 190 | 154 - 159 | B1 | 8.0 |
Năm 2026, Hội đồng tuyển sinh trường Trường Đại học Quốc tế dự kiến điểm cộng sẽ được áp dụng cho các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS hoặc các chứng chỉ tương đương được Bộ GD&ĐT công nhận, hoặc cộng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi các cấp, thí sinh đạt giải các kỳ thi nghiên cứu khoa học hoặc một số kỳ thi uy tín.
Tổng điểm cộng tối đa và điểm thành phần của từng điểm cộng theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Hội đồng tuyển sinh trường cũng cho biết về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm nay của trường.
Cụ thể, đối với các ngành đào tạo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài phải đạt điều kiện ngoại ngữ đầu vào như sau:
- Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tối thiểu IELTS 5.5, hoặc phải có trình độ tối thiểu bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc trình độ tiếng Anh tương đương B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR).
- Đối với những thí sinh chưa đáp ứng chứng chỉ tiếng Anh theo tiêu chuẩn trên sẽ được trúng tuyển có điều kiện. Nếu sinh viên nhập học, sinh viên phải tham gia kỳ thi tiếng Anh đầu vào do trường tổ chức. Sinh viên trúng tuyển có điều kiện phải tự học tiếng Anh hoặc theo học những lớp bồi dưỡng tiếng Anh do Trường tổ chức. Sinh viên trúng tuyển có điều kiện phải đạt tiêu chuẩn tiếng Anh đầu vào trong thời gian tối đa 12 tháng tính từ thời điểm có quyết định đủ điều kiện trúng tuyển.
Nhà trường cũng công bố các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển trường.
Điểm cộng: Tổng điểm cộng không vượt quá 10 điểm (theo thang điểm 100), bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
Điểm thưởng đối với các thí sinh được xét tuyển thẳng theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng được cộng mức điểm theo các thang như sau:
| Giải Học sinh giỏi/Khoa học kỹ thuật | Điểm cộng |
| Giải Quốc tế | 10.0 |
| Giải Nhất cấp Quốc gia | 9.0 |
| Giải Nhì cấp Quốc gia | 8.0 |
| Giải Ba cấp Quốc gia | 7.0 |
Thí sinh có các chứng chỉ IELTS Academic hoặc chứng chỉ tương đương (còn thời hạn tính đến thời điểm xét tuyển) được cộng thêm mức điểm như sau:
| IELTS Academic | TOEFL iBT | TOEIC Cambridge CEFR | Điểm cộng | |||
| Nghe & Đọc Nói & Viết | ||||||
| >=7.0 | >=94 >=850 >=310 >=185 C1 - C2 | 5.0 | ||||
| 6.5 | 79 - 93 785 - 845 280 - 300 176 - 184 B2+ | 4.5 | ||||
| 6.0 | 60 - 78 650 - 780 250 - 270 169 - 175 B2 | 4.0 | ||||
| 5.5 | 46 - 59 550 - 645 200 - 240 160 - 168 B1+ | 3.5 | ||||
| 5.0 | 35 - 45 450 - 545 160 - 190 154 - 159 B1 | 3.0 | ||||
Thí sinh đã sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển thì không được sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ cho điểm khuyến khích.