Bản in

Khỏe - Đẹp

Thứ Năm, 18/10/2018 20:12

Theo dõi tăng trưởng của trẻ theo chuẩn quốc tế và những lưu ý giúp tăng chiều cao

Ảnh minh họaẢnh minh họa

GD&TĐ - Nhiều người cho rằng yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới vóc dáng, chiều cao của trẻ là do di truyền. Tuy nhiên, khoa học chứng minh, chiều cao của trẻ phụ thuộc 20% vào di truyền, còn dinh dưỡng và môi trường chiếm tới 80%.

Theo Bác sĩ Nguyễn Hữu Châu Đức, ngoài yếu tố di truyền, chiều cao của bé phụ thuộc vào rất nhiều vào các yếu tố khác như: chế độ dinh dưỡng, môi trường sống, mức độ luyện tập thể dục thể thao… Do đó, mẹ nên cân bằng dinh dưỡng cho bé bằng một thực đơn đa dạng và tạo điều kiện, khuyến khích bé vận động thể chất, để bé có thể phát triển chiều cao và duy trì cân nặng lý tưởng nhất.

Con cao lớn thông minh và khỏe mạnh là điều mà tất cả các mẹ đều mong muốn. Chính vì vậy, bảng đo chiều cao, cân nặng chuẩn của bé là một trong những công cụ đắc lực nhất giúp mẹ nhận biết được tình trạng sức khoẻ và thể chất của con yêu.

Để giúp cho mẹ có thể theo dõi được chiều cao cân nặng của trẻ đã đạt chuẩn hay chưa, có bị thừa hay thiếu cân, chậm lớn hay không, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 0 – 5 tuổi để các mẹ tham khảo.

Việc theo dõi chiều cao cân nặng là việc cần làm của mẹ trong suốt quá trình lớn của trẻ để đảm bảo con yêu phát triển bình thường theo từng giai đoạn. Cha mẹ nên căn cứ vào Bảng chiều cao cân nặng chuẩn để có thể theo dõi tình trạng thể chất của con một cách khoa học nhất.

Lưu ý:

Khi đo cân nặng của bé:

- Khi đo cân nặng trẻ sơ sinh, để kết quả chuẩn xác nhất thì mẹ nên đo sau khi bé đi tiểu hoặc đại tiện.

- Đừng quên trừ trọng lượng của quần áo và tã (khoảng 200-400 gram) nữa mẹ nha.

- Trong vòng một năm đầu, mẹ nên cân bé mỗi tháng một lần.

- Cân nặng bé sơ sinh trai thường sẽ nhỉnh hơn bé gái.

Khi đo chiều cao của bé:

- Luôn cởi giày, mũ nón trước khi đo cho bé.

- Đo chiều cao của bé chính xác nhất là vào buổi sáng.

- Bé dưới 3 tuổi có thể đo ở tư thế nằm ngửa.

- Các bé trai thường có chiều cao nhỉnh hơn bé gái.

Dưới đây là bảng chuẩn chiều cao, cân nặng của bé, theo chuẩn của WHO:

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé gái:

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé gái 0-12 tháng

0

2.4

2.8

3.2

3.7

4.2

45.4

49.1

52.9

1

3.2

3.6

4.2

4.8

5.4

49.8

53.7

57.6

2

4.0

4.5

5.1

5.9

6.5

53.0

57.1

61.1

3

4.6

5.1

5.8

6.7

7.4

55.6

59.8

64.0

4

5.1

5.6

6.4

7.3

8.1

57.8

62.1

66.4

5

5.5

6.1

6.9

7.8

8.7

59.6

64.0

68.5

6

5.8

6.4

7.3

8.3

9.2

61.2

65.7

70.3

7

6.1

6.7

7.6

8.7

9.6

62.7

67.3

71.9

8

6.3

7.0

7.9

9.0

10.0

64.0

68.7

73.5

9

6.6

7.3

8.2

9.3

10.4

65.3

70.1

75.0

10

6.8

7.5

8.5

9.6

10.7

66.5

71.5

76.4

11

7.0

7.7

8.7

9.9

11.0

67.7

72.8

77.8

12

7.1

7.9

8.9

10.2

11.3

68.9

74.0

79.2

Bé gái 13-24 tháng

13

7.3

8.1

9.2

10.4

11.6

70.0

75.2

80.5

14

7.5

8.3

9.4

10.7

11.9

71.0

76.4

81.7

15

7.7

8.5

9.6

10.9

12.2

72.0

77.5

83.0

16

7.8

8.7

9.8

11.2

12.5

73.0

78.6

84.2

17

8.0

8.8

10.0

11.4

12.7

74.0

79.7

85.4

18

8.2

9.0

10.2

11.6

13.0

74.9

80.7

86.5

19

8.3

9.2

10.4

11.9

13.3

75.8

81.7

87.6

20

8.5

9.4

10.6

12.1

13.5

76.7

82.7

88.7

21

8.7

9.6

10.9

12.4

13.8

77.5

83.7

89.8

22

8.8

9.8

11.1

12.6

14.1

78.4

84.6

90.8

23

9.0

9.9

11.3

12.8

14.3

79.2

85.5

91.9

24

9.2

10.1

11.5

13.1

14.6

80.0

86.4

92.9

Bé gái 2-5 tuổi

30

10.1

11.2

12.7

14.5

16.2

83.6

90.7

97.7

36

11.0

12.1

13.9

15.9

17.8

87.4

95.1

102.7

42

11.8

13.1

15.0

17.3

19.5

90.9

99.0

107.2

48

12.5

14.0

16.1

18.6

21.1

94.1

102.7

111.3

54

13.2

14.8

17.2

20.0

22.8

97.1

106.2

115.2

60

14.0

15.7

18.2

21.3

24.4

99.9

109.4

118.9

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé trai:

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé trai 0-12 tháng

0

2.5

2.9

3.3

3.9

4.3

46.3

47.9

49.9

1

3.4

3.9

4.5

5.1

5.7

51.1

52.7

54.7

2

4.4

4.9

5.6

6.3

7.0

54.7

56.4

58.4

3

5.1

5.6

6.4

7.2

7.9

57.6

59.3

61.4

4

5.6

6.2

7.0

7.9

8.6

60.0

61.7

63.9

5

6.1

6.7

7.5

8.4

9.2

61.9

63.7

65.9

6

6.4

7.1

7.9

8.9

9.7

63.6

65.4

67.6

7

6.7

7.4

8.3

9.3

10.2

65.1

66.9

69.2

8

7.0

7.7

8.6

9.6

10.5

66.5

68.3

70.6

9

7.2

7.9

8.9

10.0

10.9

67.7

69.6

72.0

10

7.5

8.2

9.2

10.3

11.2

69.0

70.9

73.3

11

7.7

8.4

9.4

10.5

11.5

70.2

72.1

74.5

12

7.8

8.6

9.6

10.8

11.8

71.3

73.3

75.7

Bé trai 13-24 tháng

13

8.0

8.8

9.9

11.1

12.1

72.4

74.4

76.9

14

8.2

9.0

10.1

11.3

12.4

73.4

75.5

78.0

15

8.4

9.2

10.3

11.6

12.7

74.4

76.5

79.1

16

8.5

9.4

10.5

11.8

12.9

75.4

77.5

80.2

17

8.7

9.6

10.7

12.0

13.2

76.3

78.5

81.2

18

8.9

9.7

10.9

12.3

13.5

77.2

79.5

82.3

19

9.0

9.9

11.1

12.5

13.7

78.1

80.4

83.2

20

9.2

10.1

11.3

12.7

14.0

78.9

81.3

84.2

21

9.3

10.3

11.5

13.0

14.3

79.7

82.2

85.1

22

9.5

10.5

11.8

13.2

14.5

80.5

83.0

86.0

23

9.7

10.6

12.0

13.4

14.8

81.3

83.8

86.9

24

9.8

10.8

12.2

13.7

15.1

82.1

84.6

87.8

Bé trai 2-5 tuổi

30

10.7

11.8

13.3

15.0

16.6

85.5

88.4

91.9

36

11.4

12.7

14.3

16.3

18.0

89.1

92.2

96.1

42

12.2

13.5

15.3

17.5

19.4

92.4

95.7

99.9

48

12.9

14.3

16.3

18.7

20.9

95.4

99.0

103.3

54

13.6

15.2

17.3

19.9

22.3

98.4

102.1

106.7

60

14.3

16.0

18.3

21.1

23.8

101.2

105.2

110.0

Kim Thoa (TH)
Theo