Đi học chức danh nghề nghiệp?

GD&TĐ - 10:36 06/04/2019
Đi học chức danh nghề nghiệp?

Trả lời: Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số: 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của liên Bộ gồm Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ, hướng dẫn Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V như sau: Có bằng tốt nghiệp ĐH Sư phạm tiểu học hoặc ĐH Sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT; Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II.

Điểm g Khoản 3 Điều 4 Thông tư trên hướng dẫn: Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên tiểu học hạng III lên chức danh giáo viên tiểu học hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III từ đủ 1 năm và tốt nghiệp ĐH Sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 1 năm trở lên.

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên và theo thư bạn viết trường hợp của bạn bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II theo quy định hiện hành.

Mọi ý kiến thắc mắc về chế độ chính sách đối với nhà giáo, bạn đọc gửi về chuyên mục: Hộp thư bạn đọc - Báo Giáo dục & Thời đại: 29B, Ngô Quyền (Hoàn Kiếm, Hà Nội).

Email: bandocgdtd@gmail.com.

GD&TĐ

Bình luận của bạn đọc