Bản in

Giáo dục

Thứ Bảy, 4/5/2019 06:16

Trường nào tuyển sinh lớp 10 nhiều nhất Hà Nội?

Trường nào tuyển sinh lớp 10 nhiều nhất Hà Nội?

GD&TĐ - Năm học 2019-2010, Trường THPT Kim Liên sẽ đón 765 học sinh vào lớp 10, là trường có chỉ tiêu tuyển sinh nhiều nhất Hà Nội. Tiếp theo là các trường Phan Đình Phùng, Trần Phú - Hoàn Kiếm, Việt Đức, Đoàn Kết - Hai Bà Trưng, Cầu Giấy và Trương Định.

Sở GD&ĐT Hà Nội vừa công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho các trường THPT công lập và công lập tự chủ năm học 2019-2020 với ổng chỉ tiêu là 67.235 HS.

Cụ thể, 4 trường THPT có lớp chuyên sẽ tuyển 2.435 HS vào lớp 10, trong đó hệ chuyên là 1750 HS. 8 trường THPT công lập tự chủ sẽ tuyển 2745 HS. 110 trường THPT công lập sẽ tuyển 62.055 HS.

Ở nhóm các trường có lớp chuyên, Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam được giao nhiều chỉ tiêu nhất với 655, trong đó hệ chuyên có 560, Tiếng Pháp song ngữ 45 và Hệ song bằng tú tài (A-Level) 50. Trường THPT Chu Văn An được giao 670 chỉ tiêu.

Ở nhóm trường công lập tự chủ, Trường THPT Lâm Nghiệp được giao 540 chỉ tiêu. Tiếp đó là trường THPT Hoàng Cầu với 450 chỉ tiêu.

Ở nhóm trường công lập, THPT Kim Liên được giao nhiều chỉ tiêu nhất với 765. Tiếp đó là các trường THPT Phan Đình Phùng, Trần Phú - Hoàn Kiếm, Việt Đức, Đoàn Kết - Hai Bà Trưng, Cầu Giấy hay Trương Định cùng 720 chỉ tiêu.

Ngày 3/5, HS hoàn thành việc nộp phiếu đăng ký dự tuyển kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Mỗi em được đăng ký hai nguyện vọng vào trường THPT công lập không chuyên trong cùng khu vực tuyển sinh.

Năm nay, Sở GD&ĐT Hà Nội chia 12 khu vực tuyển sinh, mỗi khu vực có 2-3 đơn vị quận, huyện thuộc địa bàn giáp ranh. Học sinh được đăng ký 2 NV vào cùng một khu vực tuyển sinh. Hộ khẩu thường trú ở đâu thì đăng ký tại khu vực đó.

Trong mỗi khu vực tuyển sinh đều được tính toán để có đủ đại diện các tốp trường với mức điểm chuẩn chênh lệch, có nhiều mô hình trường như các trường công lập, ngoài công lập, công lập tự chủ…

Riêng các trường công lập tự chủ, trường ngoài công lập, học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại Hà Nội được đăng ký tuyển sinh. Trường THPT Chu Văn An tuyển học sinh khu vực phía Bắc từ Thanh Hóa trở ra, với điều kiện có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi năm lớp 9, có giải trong kì thi chọn HS giỏi cấp tỉnh, thành phố.

Đối với học sinh dự tuyển vào trường THPT công lập theo 12 khu vực tuyển sinh vẫn có thể được đổi khu vực tuyển sinh nếu ở vùng giáp ranh giữa hai khu vực hoặc nơi ở thực tế khác nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp này học sinh phải có đơn xin đổi khu vực tuyển sinh gửi cho phòng GD&ĐT, nơi có trường THCS học sinh đang học.

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019-2020 của Hà Nội diễn ra từ ngày 2 đến 5/6 với các môn thi bắt buộc và môn chuyên. Bốn môn bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và Lịch sử thi trong ngày 2-3/6

>>Xem chỉ tiêu cụ thể

STT

Tên đơn vị

Số lớp

Số học sinh

Trường có lớp chuyên

67

2.435

1

THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam

19

655

Hệ chuyên

16

560

Tiếng Pháp song ngữ

1

45

Hệ song bằng tú tài (A-Level)

1

50

2

THPT Chu Văn An

18

670

Hệ chuyên

10

350

Hệ không chuyên

4

180

Hệ song bằng tú tài (A-Level)

2

50

Tiếng Pháp song ngữ

1

45

Tiếng Nhật (Ngoại ngữ 1)

1

45

3

THPT chuyên Nguyễn Huệ

15

525

4

THPT Sơn Tây

15

585

Hệ chuyên

9

315

Hệ không chuyên

6

270

Trường công lập tự chủ

63

2.745

1

THPT Thực nghiệm

4

180

2

THPT Phan Huy Chú -Đống Đa

9

315

3

THPT Hoàng Cầu

10

450

4

THCS-THPT Nguyễn Tất Thành

9

405

5

Phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao

6

270

6

THCS&THPT Trần Quốc Tuấn

6

270

7

THPT Khoa học giáo dục

7

315

8

THPT Lâm nghiệp

12

540

Hệ phổ thông dân tộc nội trú

2

90

Hệ trung học phổ thông

10

450

Trường công lập

1.383

62.055

KHU VỰC 1

62

2.710

Ba Đình

47

2.035

1

THPT Phan Đình Phùng

16

720

2

THPT Phạm Hồng Thái

15

675

3

THPT Nguyễn Trãi -Ba Đình

16

640

Tây Hồ

15

675

4

THPT Tây Hồ

15

675

KHU VỰC 2

78

3.510

Hoàn Kiếm

32

1.440

5

THPT Trần Phú -Hoàn Kiếm

16

720

6

THPT Việt Đức

16

720

Hai Bà Trưng

46

2.070

7

THPT Thăng Long

15

675

8

THPT Trần Nhân Tông

15

675

9

THPT Đoàn Kết -Hai Bà Trưng

16

720

KHU VỰC 3

120

5.400

Đống Đa

62

2.790

10

THPT Đống Đa

15

675

11

THPT Kim Liên

17

765

12

THPT Lê Quý Đôn -Đống Đa

15

675

13

THPT Quang Trung -Đống Đa

15

675

Thanh Xuân

27

1.215

14

THPT Nhân Chính

12

540

15

Trần Hưng Đạo -Thanh Xuân

15

675

Cầu Giấy

31

1.395

16

THPT Yên Hòa

15

675

17

THPT Cầu Giấy

16

720

KHU VỰC 4

91

4.095

Hoàng Mai

45

2.025

18

THPT Hoàng Văn Thụ

14

630

19

THPT Trương Định

16

720

20

THPT Việt Nam -Ba Lan

15

675

Thanh Trì

46

2.070

21

THPT Ngô Thì Nhậm

12

540

22

THPT Ngọc Hồi

12

540

23

THPT Đông Mỹ

12

540

24

THPT Nguyễn Quốc Trinh

10

450

KHU VỰC 5

102

4.590

Long Biên

51

2.295

25

THPT Nguyễn Gia Thiều

15

675

26

THPT Lý Thường Kiệt

10

450

27

THPT Thạch Bàn

13

585

28

THPT Phúc Lợi

13

585

Gia Lâm

51

2.295

29

THPT Cao Bá Quát -Gia Lâm

13

585

30

THPT Dương Xá

13

585

31

THPT Nguyễn Văn Cừ

13

585

32

THPT Yên Viên

12

540

KHU VỰC 6

197

8.865

Sóc Sơn

70

3.150

33

THPT Đa Phúc

13

585

34

THPT Kim Anh

11

495

35

THPT Minh Phú

10

450

36

THPT Sóc Sơn

14

630

37

THPT Trung Giã

12

540

38

THPT Xuân Giang

10

450

Đông Anh

70

3.150

39

THPT Bắc Thăng Long

15

675

40

THPT Cổ Loa

15

675

41

THPT Đông Anh

10

450

42

THPT Liên Hà

15

675

43

THPT Vân Nội

15

675

Mê Linh

57

2.565

44

THPT Mê Linh

10

450

45

THPT Quang Minh

10

450

46

THPT Tiền Phong

10

450

47

THPT Tiến Thịnh

9

405

48

THPT Tự Lập

8

360

49

THPT Yên Lãng

10

450

KHU VỰC 7

166

7.410

Bắc Từ Liêm

38

1.710

50

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

15

675

51

THPT Xuân Đỉnh

12

540

52

THPT Thượng Cát

11

495

Nam Từ Liêm

41

1.785

53

THPT Đại Mỗ

14

630

54

THPT Trung Văn

12

480

55

THPT Xuân Phương

15

675

Hoài Đức

49

2.205

56

THPT Hoài Đức A

14

630

57

THPT Hoài Đức B

14

630

58

THPT Vạn Xuân -Hoài Đức

13

585

59

THT Hoài Đức C (dự kiến)

8

360

Đan Phượng

38

1.710

60

THPT Đan Phượng

13

585

61

THPT Hồng Thái

12

540

62

THPT Tân Lập

13

585

KHU VỰC 8

125

5.585

Phúc Thọ

37

1.665

63

THPT Ngọc Tảo

14

630

64

THPT Phúc Thọ

13

585

65

THPT Vân Cốc

10

450

Sơn Tây

23

1.035

66

THPT Tùng Thiện

13

585

67

THPT Xuân Khanh

10

450

Ba Vì

65

2.885

68

THPT Ba Vì

13

585

69

THPT Bất Bạt

10

450

70

Phổ thông Dân tộc nội trú

4

140

71

THPT Ngô Quyền -Ba Vì

15

675

72

THPT Quảng Oai

15

675

73

THPT Minh Quang

8

360

KHU VỰC 9

89

4.005

Thạch Thất

51

2.295

74

THPT Bắc Lương Sơn

9

405

75

Hai Bà Trưng -Thạch Thất

13

585

76

Phùng Khắc Khoan -Thạch Thất

14

630

77

THPT Thạch Thất

15

675

Quốc Oai

38

1.710

78

THPT Cao Bá Quát -Quốc Oai

10

450

79

THPT Minh Khai

14

630

80

THPT Quốc Oai

14

630

81

THPT Phan Huy Chú -Quốc Oai

12

540

KHU VỰC 10

152

6.840

Hà Đông

56

2.520

82

THPT Lê Quý Đôn -Hà Đông

15

675

83

THPT Quang Trung -Hà Đông

14

630

84

THPT Trần Hưng Đạo -Hà Đông

14

630

85

THPT Lê Lợi

13

585

Chương Mỹ

60

2.700

86

THPT Chúc Động

15

675

87

THPT Chương Mỹ A

15

675

88

THPT Chương Mỹ B

15

675

89

THPT Xuân Mai

15

675

Thanh Oai

36

1.620

90

THPT Nguyễn Du -Thanh Oai

12

540

91

THPT Thanh Oai A

12

540

92

THPT Thanh Oai B

12

540

KHU VỰC 11

106

4.770

Thường Tín

56

2.520

93

THPT Thường Tiến

14

630

94

THPT Nguyễn Trãi -Thường Tín

10

450

95

THPT Lý Tử Tấn

10

450

96

THPT Tô Hiệu -Thường Tín

12

540

97

THPT Vân Tảo

10

450

Phú Xuyên

50

2.250

98

THPT Đồng Quan

12

540

99

THPT Phú Xuyên A

15

675

100

THPT Phú Xuyên B

12

540

101

THPT Tân Dân

11

495

KHU VỰC 12

95

4.275

Mỹ Đức

48

2.160

102

THPT Hợp Thanh

11

495

103

THPT Mỹ Đức A

15

675

104

THPT Mỹ Đức B

13

585

105

THPT Mỹ Đức C

9

405

Ứng Hòa

47

2.115

106

THPT Đại Cường

7

315

107

THPT Lưu Hoàng

8

360

108

THPT Trần Đăng Ninh

10

450

109

THPT Ứng Hòa A

12

540

110

THPT Ứng Hòa B

10

450

Vân Anh