Bản in

Giáo dục

Thứ Bảy, 18/2/2017 17:07

Trường ĐH Xây dựng công bố phương án tuyển sinh năm 2017

Trường ĐH Xây dựng công bố phương án tuyển sinh năm 2017

GD&TĐ - Năm 2017, Trường ĐH Xây dựng công bố đề án tuyển sinh năm 2017. Theo đề án này, trường thực hiện xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia  năm 2017. Riêng 2 ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật sử dụng tổ hợp xét tuyển Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật.

Chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể như sau:

STT

Ngành, chuyên ngành đào tạo

Mã ngành, chuyên ngành

Tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển

Chỉ tiêu

1.

Kiến trúc

52580102

TOÁN, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

350

2.

Quy hoạch vùng và đô thị

52580105

TOÁN, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

100

3.

Kỹ thuật công trình xây dựng (*), gồm các chuyên ngành:

52580201

 

 

3.1.

- Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

52580201(01)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

700

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

3.2.

- Hệ thống kỹ thuật trong công trình

52580201(02)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

3.3.

- Xây dựng Cảng - Đường thuỷ

52580201(03)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

3.4.

- Xây dựng Thuỷ lợi - Thuỷ điện

52580201(04)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

3.5.

- Tin học xây dựng

52580201(05)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

4.

Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông (Chuyên ngành: Xây dựng Cầu đường)

52580205

TOÁN, Vật lý, Hoá học

350

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

5.

Cấp thoát nước

52110104

TOÁN, Vật lý, Hoá học

150

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

6.

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

52510406

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

7.

Kỹ thuật Công trình biển

52580203

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

STT

Ngành, chuyên ngành đào tạo

Mã ngành, chuyên ngành

Tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển

Chỉ tiêu

8.

Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng

52510105

TOÁN, Vật lý, Hoá học

200

9.

Công nghệ thông tin

52480201

TOÁN, Vật lý, Hoá học

150

TOÁN,Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

10.

Kỹ thuật cơ khí (*), gồm các chuyên ngành:

52520103

 

 

10.1.

- Máy xây dựng

52520103(01)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

10.2.

- Cơ giới hoá xây dựng

52520103(02)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

11.

Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ

(Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa xây dựng - Địa chính)

52520503

TOÁN, Vật lý, Hoá học

50

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

12.

Kinh tế xây dựng

52580301

TOÁN, Vật lý, Hoá học

400

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

13.

Quản lý xây dựng (*), gồm các chuyên ngành:

52580302

 

 

13.1.

- Kinh tế và quản lý đô thị

52580302(01)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

100

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

13.2

- Kinh tế và quản lý bất động sản

52580302(02)

TOÁN, Vật lý, Hoá học

50

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (Tiếng Pháp)

Môn thi chính (chữ in hoa, đậm) nhân hệ số 2. Các ngành có ký hiệu (*) phải đăng ký chuyên ngành khi xét tuyển.

Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành, chuyên ngành, nguyện vọng, kết quả thi THPT Quốc gia của thí sinh và không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, nhà trường sẽ xét tuyển theo thứ tự môn ưu tiên sau:

Đối với ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị: 1. Toán;  2. Vẽ Mỹ thuật. Với các ngành, chuyên ngành khác: 1. Toán; 2. Vật lý.

Thí sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Tiếng Pháp được ưu tiên khi xét tuyển vào các chương trình đào tạo Pháp ngữ của Trường.

Từ năm 2014, Trường Đại học Xây dựng mở thêm chuyên ngành Nội thất trong ngành Kiến trúc, thí sinh trúng tuyển ngành Kiến trúc sau khi nhập học, có nguyện vọng sẽ được đăng ký  xét vào chuyên ngành Nội thất.

Ngành Kỹ thuật Công trình biển: Hai năm đầu học theo chương trình chung sau đó được phân vào các chuyên ngành: Xây dựng Công trình biển - Dầu khí; Xây dựng Công trình ven biển.

Lập Phương