Bản in

Giáo dục

Thứ Hai, 6/8/2018 14:14

Nghệ An: Điểm chuẩn nhiều ngành sư phạm cao hơn ngưỡng điểm sàn của Bộ GD&ĐT

Sinh viên ĐH Vinh thi nghiệp vụ sư phạmSinh viên ĐH Vinh thi nghiệp vụ sư phạm

GD&TĐ - Sáng 6/8, Trường Đại học Vinh thông qua kết quả điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2018. Nhiều ngành đào tạo sư phạm của trường này có điểm chuẩn cao hơn ngưỡng điểm sàn quy định của Bộ GD&ĐT.

Năm 2018, điểm trúng tuyển cao nhất vào Trường Đại học Vinh là ngành Giáo dục thể chất (26,5 điểm), tiếp đó là Giáo dục mầm non (25 điểm) và Sư phạm Tiếng Anh (24,5 điểm). Các ngành này ngoài xét điểm thi THPT quốc gia theo tổ hợp môn quy định, thí sinh phải làm bài thi năng khiếu. Điểm năng khiếu nhân hệ số 2.

Các ngành sư phạm "truyền thống" của ĐH Vinh cũng cao với điểm chuẩn 20 điểm đối với Sư phạm Tin học, Sư phạm Vật lý, Giáo dục chính trị.

Ngành Sư phạm Toán học lấy 19 điểm, Giáo dục Tiểu học 18 điểm, các ngành sư phạm còn lại lấy bằng mức điểm sàn là 17 điểm.

Các ngành còn lại của Trường Đại học Vinh có mức điểm chuẩn từ 13,5 - 14 điểm. Thí sinh đào tạo tại các khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, nhà trường có thông báo riêng.

Thông báo của Đại học Vinh cũng nêu rõ: Điểm chuẩn này đã bao gồm điểm ưu tiên, điểm khu vực theo Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung tên và một số điều Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy, ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo quy định, từ ngày 6/8/2018 đến trước 17 giờ 00' ngày 12/8/2018, thí sinh sẽ phải nộp Giấy chứng nhận điểm thi THPT quốc gia về Trường Đại học Vinh để xác nhận nhập học.

Trước đó, ngày 5/8, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cũng đã thông báo điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2018 vào 12 ngành.

Trong đó, ngành Sư phạm Công nghệ có điểm trúng tuyển cao nhất trường với là 17 điểm. Các ngành còn lại lấy điểm chuẩn từ 13,5 – 14 điểm.

Danh sách chi tiết điểm chuẩn các ngành của Đại học Vinh:

TT

Tên ngành

Mã ngành

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.

Kế toán

7340301

14.0

 

2.

Tài chính ngân hàng (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; chuyên ngành Ngân hàng thương mại)

7340201

14.0

 

3.

Quản trị kinh doanh

7340101

14.0

 

4.

Kinh tế

7310101

14.0

 

5.

Kinh tế nông nghiệp

7620115

14.0

 

6.

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

14.0

 

7.

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7710207

14.0

 

8.

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

14.0

 

9.

Kỹ thuật xây dựng

7580201

14.0

 

10.

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

14.0

 

11.

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

7580202

18.0

 

12.

Công nghệ thực phẩm

7540101

14.0

 

13.

Công nghệ kỹ thuật hóa học (chuyên ngành Hóa dược - Mỹ phẩm)

7510401

14.0

 

14.

Công nghệ thông tin

7480201

14.0

 

15.

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành nhiệt điện lạnh)

7510206

14.0

 

16.

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

14.0

 

17.

Kinh tế xây dựng

7580301

14.0

 

18.

Nông học

7620109

13.5

 

19.

Nuôi trồng thủy sản

7620301

13.5

 

20.

Khoa học môi trường

7440301

13.5

 

21.

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

13.5

 

22.

Quản lý đất đai

7850103

13.5

 

23.

Khuyến nông

7620102

13.5

 

24.

Chăn nuôi

7620105

13.5

 

25.

Công nghệ sinh học

7420201

14.0

 

26.

Chính trị học

7310201

18.0

 

27.

Chính trị học (chuyên ngành Chính sách công)

7310201

18.0

 

28.

Quản lý văn hóa

7229042

14.0

 

29.

Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch)

7310630

14.0

 

30.

Quản lý giáo dục

7140114

14.0

 

31.

Công tác xã hội

7760101

14.0

 

32.

Báo chí

7320101

14.0

 

33.

Luật

7380101

14.0

 

34.

Luật kinh tế

7380107

14.0

 

35.

Quản lý nhà nước

7310205

14.0

 

36.

Sư phạm Toán học

7140209

19.0

 

37.

Sư phạm Tin học

7140210

20.0

 

38.

Sư phạm Vật lý

7140211

20.0

 

39.

Sư phạm Hóa học

7140212

17.0

 

40.

Sư phạm Sinh học

7140213

20.0

 

41.

Sư phạm Ngữ văn

7140217

17.0

 

42.

Sư phạm Lịch sử

7140218

17.0

 

43.

Sư phạm Địa lý

7140219

17.0

 

44.

Giáo dục chính trị

7140205

20.0

 

45.

Giáo dục Tiểu học

7140202

18.0

 

46.

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

17.0

 

47.

Giáo dục Mầm non

7140201

25.0

Nhân 2 điểm môn năng khiếu,

Tổng điểm 3 môn và điểm ưu tiên phải đạt từ 17.00 điểm trở lên

48.

Giáo dục Thể chất

7140206

26.5

Nhân 2 điểm môn năng khiếu,

Tổng điểm 3 môn và điểm ưu tiên phải đạt từ 17.00 điểm trở lên

49.

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

24.5

Nhân 2 điểm môn tiếng Anh,

Tổng điểm 3 môn và điểm ưu tiên phải đạt từ 17.00 điểm trở lên

50.

Ngôn ngữ Anh

7220201

18.0

Nhân 2 điểm môn tiếng Anh,

Tổng điểm 3 môn và điểm ưu tiên phải đạt từ 14.00 điểm trở lên

51.

Điều dưỡng

7720301

14.0

 

Hồ Lài