Bản in

Giáo dục

Thứ Năm, 6/12/2018 09:13

Hưng Yên quy định mức thu tiền học thêm tối đa

Ảnh minh họa/internetẢnh minh họa/internet

GD&TĐ - Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên ban hành hướng dẫn liên ngành về việc thu, quản lý sử dụng học phí, các khoản thu khác và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong các cơ sở GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 – 2021.

Văn bản này có quy định tiền học thêm, các khoản thu dịch vụ không kinh doanh.

Cụ thể, việc dạy thêm, học thêm thực hiện theo Thông tư 17/2012/TT-BGD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, nhưng tối đa không vượt mức thu quy định sau:

 

 

 

Mức thu

TT

Bậc học

Đơn vị tính

Khu vực nông thôn

Khu vực thành phố

1

Trung học cơ sở

Đồng/tiết/học sinh

2.500

3.000

2

Trung học phổ thông

Đồng/tiết/học sinh

3.000

3.500

3

Trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên

Đồng/tiết/học sinh

 

4.500

Mức thu tiền học thêm trên là mức thu tối đa làm căn cứ cho việc thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường.

Số tiền học thêm thu được chi vào những nội dung sau: 10% số tiền thu được chi công tác quản lý dạy thêm, học thêm.

Hiệu trưởng căn cứ vào sự phân công quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường để định mức chi cho các cán bộ, giáo viên, nhân viên liên quan (theo hình thức chấm công hàng ngày, hàng tháng); đảm bảo phù hợp, công bằng và được thể hiện tại quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

80% số tiền thu được chi trả thù lao giáo viên trực tiếp dạy thêm; 10% số tiền thu được chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm, chi hỗ trợ công tác chuyên môn.

Mức thu các khoản thu dịch vụ không kinh doanh tại các nhà trường như sau:

 

 

 

Mức thu

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Khu vực nông thôn

Khu vực thành phố

1

Tiền điện thắp sáng, chạy quạt lớp học

Đồng/tháng/học sinh

7.000

8.000

2

Tiền nước uống của học sinh

Đồng/tháng/học sinh

6.000

7000

3

Tiền thuê dọn vệ sinh (mầm non, tiểu học)

Đồng/tháng/học sinh

5.000

5.000

4

Tiền nội trú ký túc xá

Đồng/tháng/học sinh

 

80000

5

Tiền trông xe cho học sinh

 

 

 

 

- Xe đạp

Đồng/tháng/học sinh

6.000

7.000

 

- Xe đạp điện

Đồng/tháng/học sinh

12.000

15.000

Tiền tổ chức ăn bán trú, chăm sóc bán trú, đồ dùng cá nhân của học sinh bán trú: Mức thu theo thoả thuận giữa nhà trường và cha mẹ học sinh. Căn cứ vào thỏa thuận, các nhà trường có trách nhiệm làm văn bản báo cáo mức thu có xác nhận của ƯBND xã, phường, thị trấn sau đó gửi phòng GD&ĐT thẩm định, phê duyệt mức thu cho các nhà trường…

Lập Phương