Bản in

Giáo dục

Chủ Nhật, 16/6/2019 07:14

Điểm chuẩn vào các trường top đầu Hà Nội đều giảm mạnh

Điểm chuẩn vào các trường top đầu Hà Nội đều giảm mạnh

GD&TĐ - Cụ thể, các trường top đầu Hà Nội như Chu Văn An, Phan Đình Phùng, Kim Liên, Yên Hòa... đều lấy điểm chuẩn giảm so với năm trước từ 3-6 điểm. Điểm chuẩn vào Trường THPT Thăng Long giảm đến 9,5 điểm.

Chiều 15/6, Sở GD&ĐT Hà Nội đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập năm học 2019-2020. Đúng theo dự đoán, điểm chuẩn vào các trường đều giảm so với năm trước.

Trường THPT Chu Văn An tiếp tục lấy điểm đầu vào cao nhất với 48,75, đứng thứ hai là Trường THPT Yên Hòa với 46,5 điểm. Năm trước, Trường THPT Chu Văn An có điểm chuẩn là 51,5, còn trường Yên Hòa là 50 điểm.

Top 10 trường lấy điểm cao nhất còn có THPT Phan Đình Phùng và Kim Liên (46,25), THPT Việt Đức và Nguyễn Thị Minh Khai (45,5), Lê Quý Đôn - Hà Đông (45,25), Cầu Giấy (45), Nhân Chính (44,5), Lê Quý Đôn - Đống Đa (43,5).

Trường THPT Thăng Long luôn nằm trong top những trường lấy điểm cao nhất những năm trước năm nay đã không còn nằm trong top 10 do điểm chuẩn chỉ là 40 điểm.

Trong 112 trường THPT công lập của thành phố, 23 trường lấy trên 40 điểm, 54 trường lấy trên 30 và 35 lấy dưới 30 điểm.

Các trường ngoại thành lấy điểm cao gồm: THPT Quốc Oai, Ngọc Hồi, Mê Linh, Tùng Thiện, Hoài Đức A.

Ba trường có điểm đầu vào chỉ 16 là Đại Cường (Ứng Hòa), Mỹ Đức C (Mỹ Đức), Minh Quang (Ba Vì) và phải tuyển nguyện vọng bổ sung ở khu vực khác. Với cách tính điểm Toán, Ngữ văn nhân hệ số 2; Ngoại ngữ, Lịch sử hệ số 1, điểm trung bình mỗi môn của nhóm trường này chưa đến 2,7.

Xét theo khu vực, hai quận Ba Đình và Tây Hồ ở khu vực 1 có điểm chuẩn cao nhất, với 4/5 trường trên 40, duy nhất THPT Tây Hồ lấy 39,75. Khu vực 12 gồm hai huyện Mỹ Đức và Ứng Hòa lấy điểm chuẩn thấp nhất với 4/9 trường có điểm chuẩn dưới 20. Cao nhất là THPT Mỹ Đức A lấy 32,5 điểm.

Trong cùng khu vực tuyển sinh, điểm chuẩn có sự chênh lệch lớn. Tại quận Hà Đông, trường Lê Quý Đôn lấy 45,25 trong khi Trần Hưng Đạo chỉ lấy 31,5, chênh hơn 13 điểm.

Lí giải về điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội năm nay giảm so với năm trước, ông Lê Ngọc Quang- Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội cho biết: Điểm thi vào lớp 10 tại Hà Nội năm nay có tổng số điểm trên trung bình cao hơn, số điểm tốt tăng, số điểm 10 nhiều hơn so với năm trước.

Với phổ điểm được công bố, có thể nhận thấy, mức điểm chuẩn của các trường có thay đổi giảm so với năm ngoái. Có việc này bởi công thức tính điểm xét tuyển của năm nay khác năm trước.

Nếu như năm trước, 1/3 tổng điểm xét tuyển là căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện của thí sinh trong 4 năm học ở bậc trung học cơ sở, thì năm nay, điểm xét tuyển là tổng điểm thi của 4 môn thi: Toán, ngữ văn, ngoại ngữ, lịch sử.

Mức điểm chuẩn còn phụ thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi và phổ điểm của từng trường. Có thể sẽ có những trường có mức điểm chuẩn cao hơn năm trước do số lượng thí sinh đăng ký nhiều hơn, phổ điểm cao hơn; một số trường có thể sẽ giảm mức điểm chuẩn do số lượng thí sinh đăng ký ít hơn.

Bảng điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập Hà Nội năm học 2019-2020

 

Trường THPT công lập

Điểm chuẩn

Ghi chú

 

KHU VỰC 1

 

 

 

Ba Đình

 

 

1

THPT Phan Đình Phùng

46,25

 

2

THPT Phạm Hồng Thái

42,25

 

3

THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình

41,5

 

 

Tây Hồ

 

 

4

THPT Tây Hồ

39,75

 

 

KHU VỰC 2

 

 

 

Hoàn Kiếm

 

 

5

THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm

42,5

 

6

THPT Việt Đức

45,5

Tiếng Nhật 40
Tiếng Đức 35

 

Hai Bà Trưng

 

 

7

THPT Thăng Long

40

 

8

THPT Trần Nhân Tông

41,75

 

9

THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng

40,5

 

 

KHU VỰC 3

 

 

 

Đống Đa

 

 

10

THPT Đống Đa

40

 

11

THPT Kim Liên

46,25

Tiếng Nhật 40

12

THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa

43,5

 

13

THPT Quang Trung - Đống Đa

41,75

 

 

Thanh Xuân

 

 

14

THPT Nhân Chính

44,5

 

15

Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân

40

 

 

Cầu Giấy

 

 

16

THPT Yên Hòa

46,5

 

17

THPT Cầu Giấy

45

 

 

KHU VỰC 4

 

 

 

Hoàng Mai

 

 

18

THPT Hoàng Văn Thụ

39

 

19

THPT Trương Định

37,75

 

20

THPT Việt Nam - Ba Lan

37

 

 

Thanh Trì

 

 

21

THPT Ngô Thì Nhậm

38,75

 

22

THPT Ngọc Hồi

39

 

23

THPT Đông Mỹ

34,25

 

24

THPT Nguyễn Quốc Trinh

33,5

 

 

KHU VỰC 5

 

 

 

Long Biên

 

 

25

THPT Nguyễn Gia Thiều

41,75

 

26

THPT Lý Thường Kiệt

36,5

 

27

THPT Thạch Bàn

35,5

 

28

THPT Phúc Lợi

37,5

 

 

Gia Lâm

 

 

29

THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

37

 

30

THPT Dương Xá

36,5

 

31

THPT Nguyễn Văn Cừ

35

 

32

THPT Yên Viên

36,75

 

 

KHU VỰC 6

 

 

 

Sóc Sơn

 

 

33

THPT Đa Phúc

35

 

34

THPT Kim Anh

31,5

 

35

THPT Minh Phú

27,5

 

36

THPT Sóc Sơn

35,5

 

37

THPT Trung Giã

30,75

 

38

THPT Xuân Giang

32

 

 

Đông Anh

 

 

39

THPT Bắc Thăng Long

33

 

40

THPT Cổ Loa

36

 

41

THPT Đông Anh

36,75

 

42

THPT Liên Hà

35

 

43

THPT Vân Nội

35

 

 

Mê Linh

 

 

44

THPT Mê Linh

38,25

 

45

THPT Quang Minh

29

 

46

THPT Tiền Phong

31,25

 

47

THPT Tiến Thịnh

23,5

 

48

THPT Tự Lập

23,5

 

49

THPT Yên Lãng

31,75

 

 

KHU VỰC 7

 

 

 

Bắc Từ Liêm

 

 

50

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

45,5

 

51

THPT Xuân Đỉnh

43,25

 

52

THPT Thượng Cát

36

 

 

Nam Từ Liêm

 

 

53

THPT Đại Mỗ

32

 

54

THPT Trung Văn

37,5

 

55

THPT Xuân Phương

37,5

 

 

Hoài Đức

 

 

56

THPT Hoài Đức A

36

 

57

THPT Hoài Đức B

32,75

 

58

THPT Vạn Xuân - Hoài Đức

30,25

 

59

THT Hoài Đức C (dự kiến)

27,5

 

 

Đan Phượng

 

 

60

THPT Đan Phượng

32,5

 

61

THPT Hồng Thái

29,25

 

62

THPT Tân Lập

31,25

 

 

KHU VỰC 8

 

 

 

Phúc Thọ

 

 

63

THPT Ngọc Tảo

31,5

 

64

THPT Phúc Thọ

31,5

 

65

THPT Vân Cốc

26

 

 

Sơn Tây

 

 

66

THPT Tùng Thiện

37,25

 

67

THPT Xuân Khanh

22,5

 

 

Ba Vì

 

 

68

THPT Ba Vì

21

 

69

THPT Bất Bạt

19

 

70

Phổ thông Dân tộc nội trú

35,25

 

71

THPT Ngô Quyền - Ba Vì

29

 

72

THPT Quảng Oai

30,25

 

73

THPT Minh Quang

16

Tuyển NV3 khu vực từ
1 đến 10 có điểm từ 18 trở lên.

 

KHU VỰC 9

 

 

 

Thạch Thất

 

 

74

THPT Bắc Lương Sơn

22

 

75

Hai Bà Trưng - Thạch Thất

30,75

 

76

Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất

32,75

 

77

THPT Thạch Thất

33

 

 

Quốc Oai

 

 

78

THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai

31,25

 

79

THPT Minh Khai

26,25

 

80

THPT Quốc Oai

39,25

 

81

THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai

28,25

 

 

KHU VỰC 10

 

 

 

Hà Đông

 

 

82

THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông

45,25

 

83

THPT Quang Trung - Hà Đông

42,25

 

84

THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông

31,5

 

85

THPT Lê Lợi

35,75

 

 

Chương Mỹ

 

 

86

THPT Chúc Động

28

 

87

THPT Chương Mỹ A

35,25

 

88

THPT Chương Mỹ B

25,5

 

89

THPT Xuân Mai

31,5

 

 

Thanh Oai

 

 

90

THPT Nguyễn Du - Thanh Oai

24

 

91

THPT Thanh Oai A

29,5

 

92

THPT Thanh Oai B

26

 

 

KHU VỰC 11

 

 

 

Thường Tín

 

 

93

THPT Thường Tiến

32

 

94

THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín

23,5

 

95

THPT Lý Tử Tấn

19,5

 

96

THPT Tô Hiệu - Thường Tín

24,5

 

97

THPT Vân Tảo

20

 

 

Phú Xuyên

 

 

98

THPT Đồng Quan

30,5

 

99

THPT Phú Xuyên A

25,5

 

100

THPT Phú Xuyên B

24,5

 

101

THPT Tân Dân

22

 

 

KHU VỰC 12

 

 

 

Mỹ Đức

 

 

102

THPT Hợp Thanh

18,5

 

103

THPT Mỹ Đức A

32,5

 

104

THPT Mỹ Đức B

23,25

 

105

THPT Mỹ Đức C

16

Tuyển NV3 khu vực
2, 3, 5, 6, 12 có điểm từ 18 trở lên.

 

Ứng Hòa

 

 

106

THPT Đại Cường

16

Tuyển NV3 khu vực
5, 6, 10, 11, 12 có điểm từ 18 trở lên.

107

THPT Lưu Hoàng

18

 

108

THPT Trần Đăng Ninh

29,75

 

109

THPT Ứng Hòa A

24

 

110

THPT Ứng Hòa B

21

 

Vân Anh

Tin tiêu điểm