Bản in

Tuyển sinh

Thứ Hai, 20/5/2013 21:00

TPHCM: Hạn điều chỉnh nguyện vọng vào lớp 10 đến ngày 25/5

TPHCM: Hạn điều chỉnh nguyện vọng vào lớp 10 đến ngày 25/5

(GD&TĐ) - Học sinh thi vào lớp 10 tại TPHCM có 5 ngày để điều chỉnh lại nguyện vọng. Thời gian điều chỉnh cụ thể từ ngày 20 - 25/5. Học sinh làm lại đơn mới, hủy đơn cũ và nộp tại trường phổ thông nơi học lớp 9.

(GD&TĐ) - Học sinh thi vào lớp 10 tại TPHCM có 5 ngày để điều chỉnh lại nguyện vọng. Thời gian điều chỉnh cụ thể từ ngày 20 - 25/5. Học sinh làm lại đơn mới, hủy đơn cũ và nộp tại trường phổ thông nơi học lớp 9.

Cùng với thông báo thời gian điều chỉnh nguyện vọng, Sở GD&ĐT TPHCM đồng thời thông báo số liệu tổng hợp ban đầu về số học sinh đăng ký dự thi vào từng trường để phụ huynh học sinh và học sinh tham khảo.

Theo số liệu này, trường THPT có số thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 cao nhất là Nguyễn Công Trứ (1.621/900 chỉ tiêu), Gia Định (1.550/855 chỉ tiêu), Nguyễn Thượng Hiền (1.277/540 chỉ tiêu), THPT Bùi Thị Xuân (1.208/630 chỉ tiêu)...

Tuy nhiên, không ít trường đến thời điểm công bố lượng thí sinh đăng ký vẫn chưa đủ số chỉ tiêu đề ra. Ví dụ, Trường  THPT Lê Thị Hồng Gấm (174/360 chỉ tiêu), THPT Nguyễn Thị Diệu (355/630 chỉ tiêu); THPT Nguyễn Văn Linh (189/450 chỉ tiêu)...

Xem chi tiết thống kê nguyện vọng đăng ký vào lớp 10 ban đầu tại TPHCM:

 

STT

Trường

Chỉ tiêu

NV1

NV2

NV3

1

THPT Trưng Vương

675

1009

787

128

2

THPT Bùi Thị Xuân

630

1208

61

7

3

THPT Ten Lơ Man

630

438

541

741

4

THPT Năng khiếu TDTT

180

47

149

435

5

THPT Lương Thế Vinh

360

500

530

277

6

THPT Lê Quý Đôn

450

641

438

39

7

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

585

1186

98

17

8

THPT Lê Thị Hồng Gấm

360

174

520

954

9

THPT Marie Curie

1035

879

1379

1271

10

THPT Nguyễn Thị Diệu

630

353

701

795

11

THPT Nguyễn Trãi

540

684

444

124

12

THPT Nguyễn Hữu Thọ

540

256

741

675

13

Trung học thực hành Sài Gòn

140

303

258

29

14

THPT Hùng Vương

1125

1177

695

224

15

Trung học thực hành ĐHSP

175

362

18

5

16

THPT Trần Khai Nguyên

720

1347

1330

443

17

THPT Trần Hữu Trang

270

183

362

490

18

THPT Lê Thánh Tôn

540

454

818

291

19

THPT Tân Phong

450

109

975

1153

20

THPT Ngô Quyền

720

1009

272

190

21

THPT Nam Sài Gòn

70

37

47

57

22

THPT Lương Văn Can

720

593

411

336

23

THPT Ngô Gia Tự

495

348

879

1215

24

THPT Tạ Quang Bửu

495

678

791

483

25

THPT Nguyễn Văn Linh

450

189

669

2367

26

THPT năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

360

153

391

807

27

THPT Nguyễn Khuyến

810

1056

609

40

28

THPT Nguyễn Du

480

570

366

24

29

THPT Nguyễn An Ninh

675

399

952

1417

30

THPT Diên Hồng

270

172

411

591

31

THPT Sương Nguyệt Anh

180

188

459

686

32

THPT Nguyễn Hiền

420

440

295

84

33

THPT Trần Quang Khải

765

764

693

299

34

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

675

817

1233

864

35

THPT Võ Trường Toản

546

922

361

52

36

THPT Trường Chinh

720

1019

1483

769

37

THPT Thạnh Lộc

630

503

776

1646

38

THPT Thanh Đa

495

249

627

827

39

THPT Võ Thị Sáu

855

875

1067

169

40

THPT Gia Định

855

1550

194

12

41

THPT Phan Đăng Lưu

675

591

1214

970

42

THPT Trần Văn Giàu

675

418

1069

2583

43

THPT Hoàng Hoa Thám

720

988

1265

529

44

THPT Gò Vấp

720

936

1251

512

45

THPT Nguyễn Công Trứ

900

1621

102

9

46

THPT Trần Hưng Đạo

900

1051

1130

85

47

THPT Nguyễn Trung Trực

900

275

903

2239

48

THPT Phú Nhuận

780

986

229

16

49

THPT Hàn Thuyên

810

482

903

2798

50

THPT Tân Bình

765

551

662

246

51

THPT Nguyễn Chí Thanh

450

615

763

298

52

THPT Trần Phú

900

1571

377

12

53

THPT Nguyễn Thượng Hiền

540

1277

10

10

54

THPT Lý Tự Trọng

540

545

1638

1250

55

THPT Nguyễn Thái Bình

630

694

778

760

56

THPT Long Thới

450

230

210

530

57

THPT Phước Kiển

450

57

185

1974

58

THPT Tây Thạnh

675

1120

890

543


  Lập Phương