Bản in

Tuyển sinh

Thứ Tư, 22/5/2013 18:02

Giáo dục tiểu học "lên ngôi"

Giáo dục tiểu học "lên ngôi"

(GD&TĐ) - Nhiều trường ĐH tiếp tục công bố thông tin về hồ sơ đăng ký dự thi của từng ngành, giúp thí sinh thêm một kênh tham khảo trước thềm kỳ thi ĐH tới. Điểm đáng chú ý là tỷ lệ "chọi" cao bất ngờ của ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đào tạo sư phạm.

(GD&TĐ) - Nhiều trường ĐH tiếp tục công bố thông tin về hồ sơ đăng ký dự thi của từng ngành, giúp thí sinh thêm một kênh tham khảo trước thềm kỳ thi ĐH tới. Điểm đáng chú ý là tỷ lệ “chọi” cao bất ngờ của ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đào tạo sư phạm.

Theo công bố của Trường ĐHSP TPHCM, ngành có tỷ lệ “chọi” cao nhất là Giáo dục Tiểu học với 4.081 hồ sơ trên 170 chỉ tiêu (tỷ lệ 1/24); trong khi đó, một số ngành tỷ lệ này chỉ trên 1 như Giáo dục QP – An ninh, SP tiếng Pháp, SP tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Nga - Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Văn học.  Riêng ngành Vật lý học, số hồ sơ ĐKDT còn ít hơn chỉ tiêu cần tuyển.

Ngành

Chỉ tiêu

Hồ sơ

Tỉ lệ “chọi”

Quản lý Giáo dục

80

384

4.8

Giáo dục Mầm non

170

2.151

12.7

Giáo dục Tiểu học

170

4.081

24.0

Giáo dục Đặc biệt

40

134

3.4

Giáo dục Chính trị

100

206

2.1

Giáo dục Thể chất

140

478

3.4

Giáo dục QP - A.Ninh

100

165

1.7

SP Toán học

170

1.644

9.7

SP Tin học

120

296

2.5

SP Vật lý

120

1.236

10.3

SP Hóa học

120

1.103

9.2

SP Sinh học

100

1.115

11.2

SP Ngữ Văn

150

1.502

10.0

SP Lịch sử

100

627

6.3

SP Địa lý

100

974

9.7

SP tiếng Anh

150

831

5.5

SP song ngữ Nga - Anh

30

105

3.5

SP tiếng Pháp

30

50

1.7

SP tiếng Trung Quốc

30

53

1.8

Việt Nam học

120

465

3.9

Ngôn ngữ Anh

150

1.059

7.1

Ngôn ngữ Nga-Anh

70

117

1.7

Ngôn ngữ Pháp

70

108

1.5

Ngôn ngữ Trung Quốc

100

172

1.7

Ngôn ngữ Nhật

120

775

6.5

Quốc tế học

120

304

2.5

Văn học

120

166

1.4

Tâm lý học

100

1.031

10.3

Vật lý học

110

85

0.8

Hóa học

110

819

7.4

Tại ĐH An Giang, ngành Giáo dục tiểu học cũng đứng đầu về lượng hồ sơ, tỷ lệ “chọi” ngành này tại trường là 1/10.6.

Số TT

Tên ngành

Chỉ tiêu

Hồ sơ

Tỷ lệ “chọi”

Đại học

2,250

 

 

1

Sư phạm Toán học

40

110

2.8

2

Sư phạm Vật lý

40

30

0.8

3

Sư phạm Hóa học

40

66

1.7

4

Sư phạm Sinh học

40

38

1.0

5

Sư phạm Ngữ văn

40

53

1.3

6

Sư phạm Lịch sử

40

50

1.3

7

Sư phạm Địa lý

40

52

1.3

8

Sư phạm tiếng Anh

40

186

4.7

9

Giáo dục Tiểu học

100

1064

10.6

10

Giáo dục Mầm non

100

160

1.6

11

Giáo dục Thể chất

50

80

1.6

12

Giáo dục Chính trị

40

83

2.1

13

Tài chính doanh nghiệp

100

173

1.7

14

Kế toán

100

446

4.5

15

Kinh tế quốc tế

50

95

1.9

16

Quản trị kinh doanh

150

484

3.2

17

Tài chính-Ngân hàng

150

249

1.7

18

Nuôi trồng thủy sản

50

173

3.5

19

Chăn nuôi

50

38

0.8

20

Khoa học cây trồng

100

462

4.6

21

Phát triển nông thôn

100

508

5.1

22

Bảo vệ thực vật

100

453

4.5

23

Công nghệ thông tin

100

410

4.1

24

Kỹ thuật phần mềm

100

56

0.6

25

Công nghệ thực phẩm

150

1242

8.3

26

Công nghệ sinh học

100

528

5.3

27

Công nghệ kỹ thuật môi trường

50

207

4.1

28

Quản lý tài nguyên và môi trường

100

537

5.4

29

Việt Nam học (VH du lịch)

50

305

6.1

30

Ngôn ngữ Anh

40

107

2.7

Cao đẳng

830

8445

 

1

Sư phạm Tiếng Anh

100

25

0.3

2

Giáo dục Tiểu học

100

344

3.4

3

Giáo dục Mầm non

150

306

2.0

4

Sư phạm Tin học

80

15

0.2

5

Nuôi trồng thủy sản

50

29

0.6

6

Khoa học cây trồng

50

87

1.7

7

Phát triển nông thôn

50

62

1.2

8

Công nghệ thực phẩm

100

168

1.7

9

Công nghệ sinh học

50

45

0.9

10

Công nghệ thông tin

50

50

1.0

11

Việt Nam học (VH du lịch)

50

41

0.8

 

CỘNG

 3.080

 

10170

 

ĐH Cần Thơ công bố tỷ lệ “chọi” vào các ngành, điều đáng chú ý, ngành Khoa học môi trường năm nay cao đột biến với tỷ lệ “chọi” rất cao: 1/47. Giáo dục tiểu học cũng đứng vị trí cao với tỷ lệ 1/32

TT

Ngành

Chỉ tiêu

Hồ sơ

Tỷ lệ “chọi”

Đại học

7.540

65.978

 

1

Giáo dục tiểu học

60

1.942

32

2

Giáo dục công dân

80

597

7

3

Giáo dục thể chất

80

809

10

4

Sư phạm Toán học có 2 chuyên ngành:

-SP Toán học

- SP Toán- Tin học

120

1.507

13

5

Sư phạm vật lý có 3 chuyên ngành:

- Sư phạm vật lý

- Sư phạm vật lý – tin học

- Sư phạm vật lý – công nghệ

180

987

5

6

Sư phạm hóa học

60

556

9

7

Sư phạm sinh học có 2 chuyên ngành:

- Sư phạm sinh học

- Sư phạm sinh – kỹ thuật nông nghiệp

120

596

5

8

Sư phạm ngữ văn

60

436

7

9

Sư phạm lịch sử

60

264

4

10

Sư phạm địa lý

60

322

5

11

Sư phạm Tiếng Anh

80

592

71

12

Sư phạm Tiếng Pháp

60

62

1

13

Việt Nam học ( chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch

80

881

11

14

Ngôn ngữ Anh có 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh

- Phiên dịch – Biên dịch Ngôn ngữ Anh

160

1.054

7

15

Ngôn ngữ Tiếng Pháp

60

120

2

16

Văn học

80

570

7

17

Kinh tế

80

415

5

18

Thông tin học

60

263

4

19

Quản trị kinh doanh

120

2.500

21

20

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

80

972

12

21

Marketing

80

403

5

22

Kinh doanh quốc tế

100

263

3

23

Kinh doanh thương mại

80

180

2

24

Tài chính – ngân hàng có 2 chuyên ngành:

- Tài chính – ngân hàng

- Tài chính doanh nghiệp

200

1.049

5

25

Kế toán

90

1.153

13

26

Kiểm toán

90

526

6

27

Luật có 3 chuyên ngành:

- Luật hành chính

-Luật Tư pháp

-Luật Thương mại

300

5.753

19

28

Sinh học có 2 chuyên ngành:

- Sinh học

-Vi sinh vật học

120

374

3

29

Công nghệ sinh học

160

1.491

9

30

Hóa học có 2 chuyên ngành:

- Hóa học

- Hóa dược

160

699

4

31

Khoa học môi trường

80

3.730

47

32

Khoa học đất

60

119

2

33

Toán ứng dụng

80

204

3

34

Khoa học máy tính

80

105

1

35

Truyền thông và mạng máy tính

80

449

6

36

Kỹ thuật phần mền

80

378

5

37

Hệ thống thông tin

80

146

2

38

Công nghệ thông tin có 2 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- Tin học ứng dụng

160

2.552

16

39

Công nghệ kỹ thuật hóa học

80

1.203

15

40

Quản lý công nghiệp

80

787

10

41

Kỹ thuật cơ khí có 3 chuyên ngành:

- cơ khí chế tạo máy

- cơ khí chế biến

- cơ khí giao thông

240

2.248

9

42

Kỹ thuật cơ – điện tử

80

474

6

43

Kỹ thuật điện, điện tử (chuyên ngành kỹ thuật điện)

90

1.416

16

44

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

80

604

8

45

Kỹ thuật máy tính

80

116

1

46

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

80

222

3

47

Kỹ thuật môi trường

100

534

5

48

Công nghệ thực phẩm

120

1.931

16

49

Công nghệ chế biến thủy sản

80

898

11

50

Kỹ thuật công trình xây dựng có 3 chuyên ngành:

- xây dựng công trình thủy

- xây dựng cầu đường

-xây dựng dân dụng và công nghiệp

240

2.256

9

51

Chăn nuôi có 2 chuyên ngành:

- Chăn nuôi – thú y

-Công nghệ giống vật nuôi

160

256

2

52

Nông học

120

1.345

11

53

Khoa học cây trồng có 3 chuyên ngành:

- Khoa học cây trồng

- Công nghệ giống cây trồng

-Nông nghiệp sạch 

270

1.208

4

54

Bảo vệ thực vật

120

1.286

11

55

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

60

142

2

56

Kinh tế nông nghiệp có 2 chuyên ngành:

- Kinh tế nông nghiệp

- Kinh tế thủy sản

180

2.169

12

57

Phát triển nông thôn

80

951

12

58

Lâm sinh

60

136

2

59

Nuôi trồng thủy sản có 2 chuyên ngành:

- Nuôi trồng thủy sản

- Nuôi và bảo tồn sinh vật biển

160

1.205

8

60

Bệnh học thủy sản

80

111

1

61

Quản lý nguồn lợi thủy sản

60

337

6

62

Thú y có 2 chuyên ngành:

- Thú y

- Dược thú y

180

1.294

7

63

Quản lý tài nguyên và môi trường

80

1.505

19

64

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

80

1.257

16

65

Quản lí đất đai

100

2.876

29

66

Ngôn ngữ Anh

80

239

3

67

Quản trị kinh doanh

80

256

3

68

Luật (chuyên ngành Luật hành chính)

100

1.019

10

69

Công nghệ thông tin (chuyên ngành tin học ứng dụng)

80

108

1

70

Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp)

80

212

3

71

Nông học (chuyên ngành kỹ thuật nông nghiệp)

80

180

2

72

Phát triển nông thôn (chuyên ngành khuyến nông)

80

179

2

Trong khi tỷ lệ “chọi” chung của các trường ĐH thành viên của ĐH Đà Nẵng là 1/5,1; tỷ lệ “chọi” trường ĐHSP (ĐH Đà Nẵng) xấp xỉ 1/9) thì ngành Giáo dục tiểu học (ĐHSP Đà Nẵng) có tỷ lệ “chọi” lên tới 1/16,1267, chỉ thấp hơn ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (tỷ lệ 1/20,7833)

Ngành

Hồ sơ

Chỉ tiêu

Tỷ lệ “chọi”

Giáo dục Mầm non

2419

150

16,1267

Giáo dục Tiểu học

2898

150

19,32

Giáo dục Chính trị

111

50

2,22

Sư phạm Toán học

926

60

15,4333

Sư phạm Tin học

269

60

4,48333

Sư phạm Vật lý

580

60

9,66667

Sư phạm Hoá học

611

60

10,1833

Sư phạm Sinh học

1023

60

17,05

Sư phạm Ngữ văn

422

60

7,03333

Sư phạm Lịch sử

269

60

4,48333

Sư phạm Địa lý

387

60

6,45

Việt Nam học

386

60

6,43333

Văn học

47

60

0,78333

Văn hoá học

19

50

0,38

Tâm lý học

353

50

7,06

Địa lý học

67

50

1,34

Báo chí

585

70

8,35714

Công nghệ sinh học

702

50

14,04

Vật lý học

97

60

1,61667

Hóa học

411

120

3,425

Địa lý học

182

60

3,03333

Khoa học Môi trường

338

50

6,76

Toán ứng dụng

247

60

4,11667

Công nghệ thông tin

739

60

12,3167

Công tác xã hội

213

50

4,26

Quản lý tài nguyên và môi trường

1247

60

20,7833

Ngoài con số đáng chú ý từ ngành Giáo dục tiểu học, tỷ lệ “chọi” rất cao từ một số trường khối y dược cũng được công bố.

Thông tin từ Trường ĐH Y Dược TPHCM, tổng số hồ sơ ĐKDT trường nhận được năm nay là 21.211 bộ, so với 1510 chỉ tiêu, tỷ lệ “chọi” bình quân khoảng 1/14,05. Tuy nhiên, đi vào từng ngành, tỷ lệ này chênh lệch lớn giữa các ngành; trong đó, cao nhất ngành Điều dưỡng đa khoa với tỷ lệ 1/38; thấp nhất là ngành Bác sĩ y học dự phòng với tỷ lệ 1/5,85. Tỷ lệ “chọi” cụ thể từng ngành trường này công bố như sau:

STT

Ngành

Hồ sơ

Chỉ tiêu

Tỷ lệ “chọi”

1

Bác sĩ Y đa khoa

4.551

400

                1/11,38

2

Bác sĩ Răng hàm mặt

                687

90

 1/7,63

3

Dược học

5.721

300

                1/19,07

4

Bác sĩ Y học cổ truyền

1.481

150

                 1/9,87

5

Bác sĩ Y học dự phòng

                585

100

                1/5,85

6

Điều dưỡng đa khoa

3.050

80

                1/38,13

7

Điều dưỡng chuyên ngành hộ sinh

                805

60

                1/13,42

8

Điều dưỡng chuyên ngành gây mê hồi sức

                902

50

                1/18,04

9

Y tế công cộng

                660

60

 1/11

10

Xét nghiệm y học

1.276

60

                1/21,27

11

Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng

                521

60

                1/8,68

12

Kỹ thuật y học (hình ảnh)

                594

60

 1/9,9

13

Kỹ thuật phục hình răng

                378

40

                 1/9,45

Trường ĐH Y Dược Cần Thơ cũng đã công bố tỷ lệ “chọi”. Tỷ lệ này thấp hơn so với Trường ĐH Y Dược TPHCM nhưng vẫn cao so với mặt bằng chung.

TT

Ngành

Chỉ tiêu

Hồ sơ

Tỷ lệ “chọi”

1.

Y đa khoa

540

5.216

10

2.

Y học cổ truyền

80

400

5

3

Y tế công cộng

50

218

4

4

Y học dự phòng

90

492

5

5

Xét nghiệm y học

100

1.639

16

6

Dược học

230

3.349

14

7

Điều dưỡng

80

2.173

27

8

Răng hàm mặt

80

685

8

Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TPHCM công bố tỷ lệ “chọi” khá cao, ngành cao nhất có tỷ lệ lên tới 1/25.

Ngành

Chỉ tiêu

Hồ sơ

Tỷ lệ “chọi”

Quản trị kinh doanh

350

2.241

6

Tài chính - Ngân hàng

150

527

4

Kế toán

250

1.342

5

Công nghệ sinh học

200

2.919

15

Công nghệ thông tin

200

1.322

7

Công nghệ chế tạo máy

100

162

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

150

399

3

Công nghệ kỹ thuật hóa học

200

2.011

10

Công nghệ kỹ thuật môi trường

200

2.010

10

Công nghệ thực phẩm

400

10.080

25

Công nghệ chế biến thủy sản

150

1.413

9

Đảm bảo chất lượng và

an toàn thực phẩm

150

2.708

18

 

Hải Bình