Bản in

Trao đổi

Chủ Nhật, 16/4/2017 13:07

Giúp sinh viên hiểu và sử dụng đúng động từ “to be”

Giúp sinh viên hiểu và sử dụng đúng động từ “to be”

GD&TĐ - Chúng ta đều biết, động từ là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, động từ “to be” là một động từ đặc biệt bởi nó hoàn toàn không giống những động từ khác về cách sử dụng cũng như cách cấu tạo ở các thì.

Có lẽ cũng vì lí do đó mà “to be” luôn được giới thiệu tách biệt với những động từ khác trong hầu hết các giáo trình dạy tiếng Anh mỗi khi dạy về các thì của động từ, đồng thời “to be” còn được dạy ngay ở những bài đầu, buổi học đầu tiên.

Điều này khiến các giáo viên gặp không ít khó khăn trong việc diễn đạt, giải thích sao cho sinh viên hiểu động từ “to be” là gì bởi đôi khi không tìm được từ tiếng Việt tương ứng.

Có thể nói, để hiểu đúng về động từ “to be” và sử dụng động từ “to be” như thế nào cho hiệu quả thì không phải là dễ, đặc biệt là đối với người mới học tiếng Anh.

Thực tế, nhiều sinh viên thấy bối rối, học hết cả giáo trình rồi mà vẫn không thuộc cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn hay không sử dụng đúng động từ này trong những câu tưởng như đơn giản nhất.

Những câu hỏi thường được đặt ra là: “to be” mang những nghĩa gì? Cấu tạo của “to be” ở các thì khác với các động từ khác như thế nào? Khi nào dùng “to be” và khi nào dùng động từ mà không có “to be”? Với thì Hiện tại đơn của “to be”, ta có thể đặt được những câu như thế nào? Những từ loại nào thường đứng sau “to be”?

Để giải quyết vấn đề này, ngoài việc phải nắm được cấu tạo của “to be” ở các thì, ý nghĩa, vai trò và chức năng của “to be” trong câu tiếng Anh còn phải biết những ý nghĩa và cách dùng đặc biệt của “to be” khi kết hợp với một số từ loại khác trong tiếng Anh đồng thời khi tiếng Anh của bạn ở mức độ cao hơn thì các bạn còn phải nhớ được những thành ngữ có sử dụng động từ “to be”.

 Về tổng quan, động từ “to be” được  tồn tại ở những dạng sau:

- be (thể nguyên mẫu)                         

- am/is/are (thể hiện tại )

- was/ were (thể quá khứ)

- being (thể hiện tại tiếp diễn)

- been (quá khứ phân từ)

1. Xét về mặt ngữ pháp, có thể nói: “to be” là động từ cơ bản nhất trong tiếng Anh nhưng lại là một động từ đặc biệt bởi “to be” vừa có thể làm động từ chính (Principal verb) trong câu, vừa có thể làm trợ động từ (auxiliary verb).

1.1 “to be” làm động từ chính trong câu (principal verb)

Khi “to be” làm động từ chính trong câu  thì nó cũng được chia ở các thì, tuy nhiên lại có hình thức cấu tạo đặc biệt, không theo qui tắc của động từ thường (ordinary verb).

Dưới đây là cấu tạo của động từ “to be” ở một số thì thông dụng:

1.1.1. Thì hiện tại đơn của “to be” (The Present simple Tense of “to be”)

Trong thì hiện tại đơn, “to be” có tất cả 3 biến thể là: am/is/are và có dạng rút gọn là: am = ’m ;  is = ’s  ;  are = ’re

Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định, như sau:

* am: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I - I am... (viết tắt =I'm...)

* is: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào

 is ... (viết tắt = she’s ...)/ He is ... (viết tắt = he’s...)/ It is... (viết tắt = It’s ...)

* are: Dùng cho chủ ngữ là “you, we, they” và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào: You are ... (viết tắt =You’re ...); We are ...(viết tắt = We’re ...); They are ...(viết tắt = They’re...)

Công thức thì hiện tại đơn của động từ “TO BE”:

Thể khẳng định: Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ

Thể phủ định: Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ. Cách viết tắt: I am not = I'm not ; Is not = Isn’t ; Are not = Aren’t

Thể nghi vấn: (là một câu hỏi): (Am / Is / Are) + Chủ ngữ + Bổ ngữ?

 Yes, chủ ngữ + (am/is/are)

No, chủ ngữ + (’m not / isn’t / aren’t)

* Lưu ý: Với câu trả lời ngắn, khi dùng “Yes” thì sau chủ ngữ phải dùng dạng đầy đủ của “to be” là “am/is/are”. Còn với câu trả lời “No” thì sau chủ ngữ lại  dùng dạng rút gọn (’m not/ isn’t/aren’t)

1.1.2 Thì quá khứ đơn của “to be” (The past simple tense of the verb “tobe”)

Hình thức quá khứ đơn của “to be” là: “was” và “were”.

Trong đó “was” kết hợp với chủ ngữ ở số ít còn “were” đi theo chủ ngữ ở số nhiều.

Thể khẳng định: (I/he/she/it/các danh từ số ít) + was + bổ ngữ

(You/ we/ they/ danh từ số nhiều) + were + bổ ngữ

Thể phủ định: Chủ ngữ + (was/were) + NOT + bổ ngữ

Dạng rút gọn: was not = wasn’t ;   were not = weren’t

Thể nghi vấn: (Was/were) + Chủ ngữ + bổ ngữ?

Yes, Chủ ngữ + (was/were).

No, Chủ ngữ + (wasn't/weren't).

1.1.3. Thì hiện tại hoàn thành của “to be” (The present perfect of the verb “to be”)

Thể khẳng định: Chủ ngữ + have/has + been

Thể phủ định: Chủ ngữ + (have/has) + not + been

Thể nghi vấn: Have/ has + Chủ ngữ + (ever) + been ….?

 -Yes, Chủ ngữ + have/has.

- No, chủ ngữ + haven’t/ hasn’t.

1.1.4. Thì tương lai đơn của “to be”. (The Simple Future of the verb “to be”)

Thể khẳng định: Chủ ngữ + will/shall + be

Thể phủ định: Chủ ngữ + will/shall + not + be

Thể nghi vấn: Will/Shall + chủ ngữ + be …?

1.1.5. Thì tương lai gần của động từ “to be” (The near future of the verb “to be”)

Thể khẳng định:  Chủ ngữ + am/is/are + going to + be

Thể phủ định: Chủ ngữ +am/is/are + not + going to + be

Thể nghi vấn: - Am/Is/Are + chủ ngữ + going to + be …?

 - Yes, Chủ ngữ + am/is/are.

- No, chủ ngữ + ’m not/isn’t/aren’t.

1.2 “To be” làm trợ động từ (Auxiliary verb)

Trợ động từ là động từ giúp lập thành các thì, cách, thể của một động từ khác gọi là động từ chính (Principal verb)

1.2.1 “To be” được dùng làm trợ động từ trong các thì tiếp diễn (Progressive tenses):

Thì hiện tại tiếp diễn (The present continous tense): Chủ ngữ + (am/is/are) + V(ing)

Thì quá khứ tiếp diễn (The past continous tense): Chủ ngữ + was/were +V(ing)

1.2.2. “To be” đứng trước quá khứ phân từ II trong cấu trúc bị động (The pasive voice)

Chủ ngữ + (to be) + Past Participle

Ví dụ: The house is being knocked down (Ngôi nhà đang bị phá đổ)

The book was found under the table. (Quyển sách được tìm thấy ở dưới bàn)

1.3. “To be” làm động từ nối (Linking Verb): Chủ ngữ +(to be) + adj

Ví dụ:    He is very young. (Anh ta trẻ lắm.)

2. Xét về phương diện ngữ nghĩa, động từ “to be” gây khó ở chỗ đôi khi trong tiếng Việt không có khái niệm tương đương. Khi giới thiệu động từ này, giáo viên cũng gặp không ít khó khăn trong việc diễn đạt, giải thích sao cho học sinh hiểu động từ "to be" là gì.

Về phía học sinh cũng thường không hiểu động từ đó được sử dụng để làm gì, có tác dụng gì trong câu.Vậy, để giải quyết vấn đề này, ta hãy đơn giản hóa bằng cách sử dụng “to be” theo 5 nghĩa thông dụng sau:

1) LÀ (Khi phía sau là một danh từ): Be + (Noun) / (Adj)

Trong trường hợp này, “to be” có vai trò làm động từ nối và được sử dụng để giới thiệu tên, nghề nghiệp,… của người, hoặc định danh vật.

2) THÌ (Khi phía sau là tính từ) : Be + Adj

Trong trường hợp này, “to be” có vai trò làm động từ nối và được sử dụng để  mô tả đặc điểm hoặc tính chất, trạng thái của một người, vật, hoặc sự kiện trong hiện tại hoặc cho người nghe biết thêm thông tin.
Tuy nhiên trong tiếng Việt chữ “thì” đôi khi được lược bỏ đi. 

Ta có thể nói: cô ấy thì đẹp” hay “cô ấy đẹp” cũng như nhau.

Trong những ví dụ ở trên, rõ ràng “am”,”is”,”are” là động từ, vì thế không có tân ngữ, nhưng chúng không diễn tả một ý nghĩa gì rõ rệt và cần phải có những từ “doctor”, “pen friends”, “beautiful” … để bổ nghĩa.

Cho nên trong một số trường hợp, ta có thể gọi “to be” là động từ khiếm nghĩa (Verb of Incomplet Predication); những từ đi theo dùng để làm cho ý nghĩa đầy đủ gọi là bổ ngữ (Complement) hoặc cũng có thể gọi “to be” là động từ quan hệ (Linking Verb).

3) Ở/ có mặt (Khi phía sau là một nơi chốn): Be + Adv/Prep

(To be in a place or located): Định vị hoặc xác định một vị trí.

(To remain in a place): Để, ở lại, giữ lại hay duy trì một địa điểm nào đó.

Ví dụ: We are here till Newyear Eve. (Chúng tôi ở đây tới giao thừa)

Cấu trúc này còn mô tả một điều gì đó, xảy ra ở một thời điểm hoặc nơi chốn.

Ví dụ: The party is on Sunday evening. (Bữa tiệc diễn ra vào tối chủ nhật)

Hoặc cũng có thể dùng để diễn tả một sự tham gia sự kiện hoặc một ai đó đã đến được nơi mình từng đến.

4) BỊ / ĐƯỢC  (Dùng cho thể bị động): Be + Past Participle

5) ĐANG (Đi với động từ thêm “ing”): Be + V(ing)

*Trong những trường hợp khác, “to be” còn được gọi là “thực động từ” (Full Verb) bởi nó cũng có nghĩa riêng của chính nó. Chẳng hạn “Be” có nghĩa: tồn tại, sống; xảy ra; đến; có ( Dùng với “There”)

(To exist or present)Thể hiện sự tồn tại, hiện hữu của sự vật, sự việc một cách tự nhiên. Ta thường dịch sang tiếng Việt là : “ Có cái gì … ở đâu…)

* Ngoài ra, “to be” còn có rất nhiều những cách dùng khác như:

- Be + to + Infinitive (diễn ý)

+ (What happened later) Dùng để diễn tả một điều đã diễn ra sau đó.       

+ sự xếp đặt ( dùng trong văn phong trịnh trọng để nói về kế hoạch và sự xếp đặt, đặc biệt khi họ là viên chức)

+ dự định tương lai trong quá khứ, dùng hình thức quá khứ.

+ Dự định. Ví dụ: They are to be married next Sunday.  (Họ sẽ thành hôn vào chủ nhật tới)

+ Mệnh lệnh (do một người thứ ba yêu cầu)

(What must be done) Nói về một điều bắt buộc, thay vì dung “must”

Ví dụ:  You are to report this to the police (Anh phải thông báo điều này cho cảnh sát)

You are to go home at once. (Anh phải về nhà ngay)

Trong trường hợp này nên so sánh với “must”:

Ví dụ: You must go home at once (cũng với nghĩa đó nhưng do người nói yêu cầu)

+ Sự cần thiết. Ví dụ: We are to improve our methord. (Chúng ta cần phải cải tiến phương pháp của chúng ta.)

The doctor said I was to take the medicine twice a day. (Bác sĩ nói tôi phải uống thuốc mỗi ngày hai lần.)

- Be + to + Passive Infinitive (Chỉ khả năng có thể)

Ví dụ:What is to be done? (Có thể làm gì đây?)

Where is he to be found? (Có thể tìm hắn ở đâu?)

- Am/is/are + about to + Infinitive (Chỉ một sự việc sẽ xảy ra trong một tương lai gần.)

Ví dụ: Maria is about to have a baby, I hear. (Tôi nghe nói Maria sắp có con)

- It is/was + Adj / Noun (Used when you are describing a situation or saying what you think about it). Cấu trúc này dùng khi ta mô tả một tình huống hay mô tả một cảm nhận cá nhân.

Ví dụ: It was very cold in Ha noi last winter. (Thời tiết ở Hà nội mùa đông năm ngoái rất lạnh)

It would be a shame if he left you (Nếu anh ta bỏ bạn thì thật đáng xấu hổ)

Cấu trúc này cũng dùng để nói về thời gian.

Ví dụ: It’s half past one. (Một rưỡi rồi)

- Be + everything, nothing, ect (Used to say how important something is to somebody). Dùng để nói về tầm quan trọng của một cái gì đó đối với một người.

Ví dụ: Money isn’t everything (Tiền bạc không phải là tất cả)

Beauty is nothing to him (Sắc đẹp không là gì đối với anh ta)

- Be + mine, yours, etc (Used to say who something belongs to or who it is intended for). Dùng để diễn tả một sự thuộc về hay diễn tả một dụng ý hay một sự thật có từ trước)

Ví dụ: This money is yours (Tiền này là của bạn đấy)

That beautiful house is mine (Ngôi nhà đẹp kia là của tớ đấy)

- If sb/it were to do sth … (Nếu … thì …)

Ví dụ:If we were to agree, would you stay? (Nếu chúng tôi đồng ý thì anh có ở lại không?)

If I were to refuse they’d be very annoyed. (Nếu tôi mà từ chối thì họ sẽ rất bực đấy.)

- Were sb/it to do sth … (Nếu … thì …)

Ví dụ: Were my parents to go away, would you come?  (Nếu bố mẹ tôi đi vắng thì anh có tới không?)

Cuối cùng là những thành ngữ với động từ “to be” (Idioms with phrasal verb “to be”).

1/ Be at something: Bận làm một việc gì đó.

2/ Be back: Trở về

3/ Be around/abound : Quanh quẩn đâu đây.

4/ Be along: Đến nơi.

5/ Be out: Đi vắng

6/ Be out for: Cố gắng đạt được

7/ Be on: Xảy ra (dành cho các cuộc trình diễn đủ loại).

8/ Be over: Kết thúc (dành cho các cuộc trình diễn đủ loại)

9/ Be through with: Làm xong, kết thúc việc gì.

10/ Be off: Khởi hành/ Hủy bỏ

11/ Be up to: Tính kế, mưu mẹo làm gì/ Có khả năng làm gì.

12/ Be up: Hết giờ/ Xảy ra/ Tăng, gia tăng.

13/ Be behind with: Thụt lùi.

14/ Be down: Được viết.

15. To be after sth: Cố gắng lấy được cái gì đó hoặc cố gắng đạt được điều gì đó.

16. To be at sb: Cố gắng thuyết phục một ai làm một việc nào đó, bằng việc nói liên tục và làm phiền người đó.

17. Do+ be + adj/noun: Dùng để nhấn mạnh     

18. Don’t + be + Adj/Noun: Để khuyên hay ra lệnh cho ai.

19. Be off to a bad start: Cảm giác không tốt với sự khởi đầu.

20. Be sick: Ốm, hoặc cảm thấy kinh tởm

21. Be so: Đúng, rất chính xác

22. Fit to be tied: Rất tức giận

23. Be used to something: Quen với gì đó

24. Be the case:   Đúng

25. Be that as it may: Cho dù nó đúng

26. Be swimming in something:  Có rất nhiều

27. A force to be reckoned with: Khỏe, nhiều quyền lực.

28. To be on track :  Đang làm theo kế hoạch

29. To be in the red: Không có đủ tiền để bù vào khoản đã chi ra

30. To be broke: Phá sản, hết tiền

31. To be in the black: Kiếm được nhiều hơn tiêu

32. To be out of date: Hết hạn sự dụng

33. To be up to date: Được cập nhật

34. To be out of woods: An toàn vượt qua 1 trường hợp khó khăn nào đó

35. To be (just) about to: Định làm 1 việc nào đó

36. Be a million miles away: Ở xa, cảm thấy ở rất xa

37. Be off on the wrong foot: Sự khởi đầu không tốt, bắt đầu bằng 1 cách không được tốt.

Theo Thanh Huyền (GV Khoa NN&VHQT) - ĐH Văn hóa Hà Nội
http://huc.edu.vn/