Bản in

Tiêu điểm

Thứ Hai, 28/10/2013 20:05

Kéo dài thời gian làm việc đối với giảng viên đủ tuổi nghỉ hưu

Kéo dài thời gian làm việc đối với giảng viên đủ tuổi nghỉ hưu

(GD&TĐ) - Giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư và giảng viên có trình độ tiến sĩ đang công tác tại cơ sở giáo dục ĐH được kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu để giảng dạy, NCKH - quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục ĐH.

(GD&TĐ) - Giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư và giảng viên có trình độ tiến sĩ đang công tác tại cơ sở giáo dục ĐH được kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu để giảng dạy, NCKH - quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục ĐH.

Điều kiện để được kéo dài thời gian làm việc là có có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làm việc và cơ sở giáo dục đại học có nhu cầu và chấp thuận.

Thời gian kéo dài làm việc đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ là không quá 5 năm; đối với giảng viên có chức danh phó giáo sư không quá 7 năm và đối với giảng viên có chức danh giáo sư là không quá 10 năm. Trong thời gian kéo dài làm việc, những đối tượng trên có quyền đề nghị nghỉ làm việc để hưởng chế độ nghỉ hưu theo quy định.

Việc xem xét kéo dài thời gian làm việc đối với giảng viên đến độ tuổi nghỉ hưu cần được thông báo cho giảng viên biết trước khi đến thời điểm nghỉ hưu 3 tháng. Hồ sơ của giảng viên kéo dài thêm thời gian làm việc và văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phải được hoàn tất chậm nhất 2 tháng trước khi đến thời điểm nghỉ hưu.

Trong thời gian làm việc kéo dài, giảng viên được xác định là giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học và được hưởng lương và các chính sách, chế độ khác theo quy định đối với giảng viên.

5 chức danh giảng viên

Hệ thống chức danh và tiêu chuẩn các chức danh giảng viên được làm căn cứ để xếp hạng chức danh nghề nghiệp và thực hiện các chế độ chính sách đối với giảng viên trong các cơ sở giáo dục ĐH. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định tiêu chuẩn các chức danh giảng viên.

Thang, bậc lương đối với giảng viên được quy định cụ thể, có sự phân biệt khác nhau giữa năm chức danh: Trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư theo quy định của Luật giáo dục ĐH.

Chức danh phó giáo sư được xếp hạng I theo phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và hưởng thang, bậc lương tương ứng ngạch chuyên viên cao cấp.

Chức danh giáo sư được xếp hạng I theo phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và hưởng thang, bậc lương tương đương chuyên gia cao cấp.

Cơ sở giáo dục ĐH tư thục và cơ sở giáo dục ĐH có vốn đầu tư nước ngoài vận dụng quy định hệ thống chính sách tiền lương, phụ cấp và các chính sách khác đối với giảng viên trong các cơ sở giáo dục ĐH công lập để thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, bảo đảm không thấp hơn tiền lương và phụ cấp của giảng viên trong các cơ sở giáo dục ĐH công lập có cùng trình độ đào tạo và thâm niên công tác.

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo đục đại học có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013.

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục ĐH về đối tượng áp dụng điều lệ trường ĐH, trường CĐ; ĐH vùng; chương trình giáo dục ĐH và hình thức đào tạo; tài sản, chính sách đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục ĐH có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; chính sách đối với giảng viên.

Nghị định này áp dụng đối với các trường CĐ, trường ĐH, học viện, đại học vùng, ĐHQG; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục đại học.

Hiếu Nguyễn

TIN LIÊN QUAN