Bản in

Kết nối

Thứ Sáu, 1/9/2017 12:53

Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ đối với giáo viên dự thi thăng hạng

Ảnh minh họa/internetẢnh minh họa/internet

GD&TĐ - Hỏi: Xin hỏi, những trường hợp nào được miễn thi tiếng Anh trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

Tôi là giáo viên dạy Văn và đã có bằng đại học Ngoại ngữ tiếng Anh hệ vừa học vừa làm do Trường đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) cấp. Xin hỏi: Trường hợp của tôi có được miễn thi Ngoại ngữ trong kỳ thi này hay không? - Nguyễn Thị Hương (nguyenhuong***@gmail.com).

* Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 7 Thông tư số: 20/2017/TT-BGDĐT ngày 18/8/2017 của Bộ GD&ĐT, các trường hợp được miễn thi Ngoại ngữ trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên bao gồm:

- Giáo viên tính đến ngày 31 tháng 12 của năm tổ chức thi thăng hạng, có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ.

- Giáo viên ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi hoặc ở các trường phổ thông dân tộc nội trú/bán trú, có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền.

- Đã học tập, nghiên cứu toàn thời gian ở nước ngoài và được cấp bằng đại học, bằng thạc sĩ hoặc bằng tiến sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài sử dụng một trong các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trong đào tạo; văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành.

- Có bằng tốt nghiệp đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ thuộc một trong các ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc.

- Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương cấp B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu) hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEFL PBT 450 điểm, TOEFL CBT 133 điểm, TOEFL iBT 45 điểm, IELTS 4,5 điểm trở lên đối với thi thăng hạng giáo viên từ hạng IV lên hạng III; Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương cấp B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu) hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEFL PBT 450 điểm, TOEFL CBT 133 điểm, TOEFL iBT 45 điểm, IELTS 4,5 điểm trở lên đối với thi thăng hạng giáo viên từ hạng III lên hạng II; Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương cấp B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu) hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEFL PBT 500 điểm, TOEFL CBT 173 điểm, TOEFL iBT 61 điểm, IELTS 5,5 điểm trở lên đối với thi thăng hạng giáo viên hạng II lên hạng I.

Về trường hợp của bạn, nếu bạn đã có bằng đại học Ngoại ngữ tiếng Anh hệ vừa học vừa làm do Trường đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) cấp thì trường hợp của bạn sẽ được miễn thi Ngoại ngữ trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Điểm d Khoản 1 Điều 7 Thông tư số: 20/2017/TT-BGDĐT).

Sỹ Điền