Bản in

Gia đình

Thứ Tư, 16/5/2018 19:09

Những 'mật mã' riêng chỉ nhân viên ở Starbucks mới biết

GD&TĐ - Bạn đã bao giờ thắc mắc về các từ nghe rất 'lạ tai' mà các nhân viên sử dụng trong các cửa hàng Starbucks chưa.

Khi vào cửa hàng Starbucks, bạn thường thắc mắc về những thuật ngữ đặc biệt về các loại đồ uống và cách thức làm ra chúng. Bạn có thể tham khảo bảng "giải mã" dưới đây của một nhân viên Starbucks trên blog cá nhân của cô.

Đầu tiên là các từ trên menu:

- Latte: loại đồ uống kết hợp giữa Espresso và sữa đánh (steamed milk)

- Cappuccino: loại đồ uống kết hợp giữa Espresso với một nửa sữa đánh và một nửa bọt sữa (foam)

- Americano: là Espresso pha thêm nước nóng khoảng 3-4 lần dung tích, phù hợp cho ai thích uống vị cà phê đậm.

- Dobio Espresso: là gấp đôi lượng cà phê Espresso (double shot)

- Espresso Con Pana: là cà phê Espresso với kem đánh bông whipped cream phía trên.

- Ristretto espresso shots: là cà phê Espresso và 1/2 lượng nước.

Mật mã riêng chỉ nhân viên Starbucks mới biết

- Flat white: loại đồ uống giữa Latte và Cappuccino. Phần sữa nguyên kem sẽ được đổ vào từ từ và độ dài của phần kem chỉ bằng cây bút chì.

- Espresso Macchiato: là Espresso được thêm phần bọt sữa.

- Caramel Macchiato: là nước uống gồm một chút vanilla syrup, cho thêm sữa đánh phía trên và một phần bọt sữa. Cà phê Espresso sẽ được rót lên phía trên bọt sữa. Caramel sẽ được rót theo hình đường chéo lên đỉnh.

- Frappuccino: loại đồ uống đặc trưng của Starbucks, được tạo nên từ cà phê mix hoặc kem, pha trộn trong máy xay với đá và các thành phần khác nhau, thường có thêm topping là kem đánh (whipping cream) và hương vị. Frappuccino cũng có loại không có cà phê mà chỉ có kem, sữa và một số nguyên liệu khác.

- Mocha: đây là loại nước sốt mocha, cà phê Espresso, sữa đánh steamed milk và thêm kem đánh whipped cream phía trên.

- White Chocolate Mocha: đây là loại nước sốt chocolate trắng, cà phê Espresso, sữa đánh và kem đánh. 

- Iced Tea: là các loại trà Teavana với 3 mùi vị passion tango, trà xanh và trà đen, thêm một số loại siro có vị ngọt hoặc không.

- Iced Tea Lemonade: đây là loại trà đá với một nửa nước cốt chanh. 

- Chai Tea Latte: là trà Teavana Chai, thêm sữa đánh và một nửa nước nóng.

- Cinnamon Dolce Latte: là loại đồ uống với siro quế, cà phê Espresso, sữa đánh, kem đánh.

- Caramel Apple Spice: siro cinnamon dolce và thêm nước ép táo, kem đánh và caramel phía trên.

- Hot Chocolate: gồm nước sốt mocha, một chút vanilla và kem đánh, sữa đánh phía trên.

- Green Tea Latte: gồm sữa đánh và bột matcha.

Mật mã riêng chỉ nhân viên Starbucks mới biết - 1

- Smoothies: các loại smoothies của Starbucks gồm dâu, cam, xoài và chocolate với 2% sữa, chuối và whey protein.

- Refreshers: loại đồ uống trộn giữa nước và trái cây sấy khô rồi lắc, với các loại quả như berry hibiscus, chanh hay cam...

- Cafe Misto: là cà phê với một chút sữa đánh phía trên.

Một số thuật ngữ khác:

- Tall là size nhỏ

- Grande là size vừa

- Venti là size lớn

- Trenta là size cực lớn (chỉ áp dụng với iced coffee, iced teas và refreshers)

- Drip: nghĩa là một ly cà phê bình thường

- Red Eye: nghĩa là một ly cafe bình thường cộng thêm một shot Espresso

- Black Eye: nghĩa là một ly cafe bình thường cộng thêm hai shot Espresso

- Blonde: là loại ưa thích của cafe rang nhạt. Hai nhãn hiệu của Startbuck là café rang Veranda và Willow được ví là có mùi thơm ngọt.

- Dark: cũng là loại ưa thích của cà phê rang đen, vị mạnh mẽ. 

- Breve: nghĩa là một nửa. 

- Upside down: nghĩa là đảo ngược thứ tự các thành phần cho vào cốc.

- Undertoe – Baristas: bao gồm siro vanilla, hơi lạnh và đổ Espresso lên trên cùng.

- Affogato: nghĩa là bạn muốn đổ Espresso lên trên cùng hơn là dưới đáy.

Một số ký hiệu trên thân ly:

Mật mã riêng chỉ nhân viên Starbucks mới biết - 2

- V: vanilla, N: nonfat milk, L: latte.

- Decaf box: cốc này có 1/3 cà phê Espresso được tách caffein

- Shots box: cốc này có 3 phần (3 shots) Espresso.

- Syrup box: thường có SFV (sugar-free vanilla) nghĩa là vanilla tách đường và SFH (sugar-free hazelnut) nghĩa là hazelnut tách đường.

- Milk box: có lựa chọn chữ S nghĩa là sữa đậu nành.

- Custom box: có 2 lựa chọn là LT WC và XH, LT WC nghĩa là kem đánh loại nhạt còn XH nghĩa là loại rất nóng, đi kèm với con số. Ví dụ 175 là 175 độ.

- Drink box: có lựa chọn WM, nghĩa là mocha chocolate trắng.

Theo Nguyên Chi
Ngôi sao